- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13-6-2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Phục
Ông Phan Công Điện
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cúc – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 791/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2023, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 83/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị V, sinh năm 1991; Trú tại: ấp B, xã L, thành phố T, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Anh Lý Thanh T, sinh năm 1992; Trú tại: ấp 1, xã A, huyện H, tỉnh Hậu Giang.
Các đương sự có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Chị Phạm Thị V trình bày: Chị và Anh Lý Thanh T có một con chung Lý Phạm H (giới tính nam), sinh ngày 23/8/2021 và sau khi ly hôn thì chị được quyền trực tiếp nuôi con chung nhưng chưa yêu cầu cấp dưỡng nay chị yêu cầu Anh Lý Thanh T cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
Bị đơn Anh Lý Thanh T trình bày: Anh và chị V có một con chung Lý Phạm H (giới tính nam), sinh ngày 23/8/2021 khi anh và chị Vly hôn năm 2022, chị Vđược trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng và chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung mặc dù anh đã tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng nhưng chị Vkhông đồng ý nhận. Nay anh không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phụng Hiệp tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm như sau: Về việc tuân theo pháp luật; Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng dân sự quy định. Về nội dung vụ án, đề nghị: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Hoàng theo mức cấp dưỡng của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Giữa nguyên đơn Chị Phạm Thị V và bị đơn Anh Lý Thanh T đều thống nhất khai nhận: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 462/2022/QĐST- HNGĐ ngày 21/11/2022 của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang và quyết định đã giải quyết: Công nhận Chị Phạm Thị V và bị đơn Anh Lý Thanh T thuận tình ly hôn; Chị Phạm Thị V được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lý Phạm H (giới tính nam), sinh ngày 23/8/2021. Trong quyết định thì không giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Nay chị Vyêu cầu anh Tân cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật đến khi cháu Hoàng đủ 18 tuổi nhưng anh Tân không thống nhất. Xét thấy, anh Tân là người lao động tự do mức thu nhập không ổn định (làm nghề mua bán nông sản nhưng không tự nguyện khai mức thu nhập), không thuộc đối tượng nhận trợ cấp từ nhà nước và khi giải quyết ly hôn anh Tân tự nguyện đưa ra mức cấp dưỡng 1.000.000 đồng/tháng. Từ đó, cho thấy anh Tân có nguồn thu nhập để tự lo cho bản thân và người phụ thuộc.
Căn cứ khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 “cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con” và Cấp dưỡng theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng và hiện tại mức cấp dưỡng được pháp luật quy định mức tiểu thiểu ½ mức lương cơ sở tức số tiền 745.000 đồng. Anh Tân thừa nhận cháu Hoàng là con chung giữa anh với chị Vvà việc cấp dưỡng nuôi con chung là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi dưỡng vì mục đích nuôi dưỡng con chung thì yêu cầu của nguyên đơn có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Bị đơn phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 24, 82, 110, 116 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Phạm Thị V
Buộc bị đơn Anh Lý Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu Lý Phạm H (giới tính nam), sinh ngày 23/8/2021 với số tiền 745.000đồng (bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng)/tháng đến khi cháu Hoàng 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu Thi hành án nếu bị đơn chậm trả tiền thì còn phải trả lãi theo mức lại suất qui định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
2. Về án phí: Bị đơn Anh Lý Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
3. Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Phụng Hiệp; - Chi cục THADS huyện Phụng Hiệp; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Hiếu |