vanban.org

Bản án 101/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ các iều 19, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia ình; Các iều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị L hị M và anh Nguy n V n . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn; ranh ch p về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn; ranh ch p hợp ồng vay và hợp ồng th ch p"
  • Tòa quyết gì? C n cứ các iều 19, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia ình; Các iều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 28-9-2023.
“V/v Ly hôn giữa chị L hị M
và anh Nguy n V n ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà hị M uân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Chung hị hu Nguyệt.

2. Bà Nguy n hị Phượng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh hị Di m Quỳnh - hư ký òa án òa án nhân dân huyện L, tỉnh Đồng háp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Nguy n hị Phư ng - Kiểm sát vi n.

Ngày 28 tháng 9 n m 2023, tại trụ sở của òa án nhân dân huyện L xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 76/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 n m 2022, về “Ly hôn; ranh ch p về nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn; ranh ch p hợp ồng vay và hợp ồng th ch p”, theo Quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 214A/2023/QĐ S -HNGĐ, ngày 21 tháng 8 n m 2023, và Quy t ịnh hoãn phi n tòa số 153/2023/QĐS -HNGĐ, ngày 08 tháng 9 n m 2023, giữa các ư ng sự:

- Nguyên đơn: Chị L hị M , sinh n m 1985; Số 224, p B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng háp; Chị vắng mặt tại phi n tòa và có n ề nghị xét xử vắng mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguy n n là ông Nguy n V n H - Luật sư của V n phòng Luật sư M thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng háp. Ông H vắng mặt tại phiên tòa và có n ề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Nguy n V n , sinh n m 1982; ịa chỉ: Số 224, p B, xã B, huyện L, tỉnh Đồng háp. Anh T vắng mặt tại phi n tòa và có n ề nghị xét xử vắng mặt.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Chị L hị Mộng , sinh n m 1987; ịa chỉ: Số 11/3 A, Phường 1, Quận A, hành phố Hồ Chí Minh. Chị vắng mặt tại phi n tòa không rõ lý do.

2/ Anh Phan Quốc H, sinh n m 1987; ịa chỉ: Số 371 khóm B, thị tr n L, huyện L, tỉnh Đồng háp. Anh H vắng mặt tại phi n tòa không rõ lý do.

3/ Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, tỉnh Đồng háp; ịa chỉ: Quốc lộ 80 khóm B, thị tr n L, huyện L, tỉnh Đồng háp.

Người ại diện hợp pháp của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L là ông Đặng rường S - Chức vụ Giám ốc Chi nhánh. Ông S là người ại diện theo ủy quyền của Ngân hàng N. Ông S vắng mặt có n xin xét xử vắng mặt.

4/ Anh Lê Minh C, sinh n m 1980; ịa chỉ: Khóm B, thị tr n L, huyện L, tỉnh Đồng háp. Anh C vắng mặt tại phi n tòa không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

ại n khởi kiện ề ngày 24/12/2021, các v n bản trình bày ý ki n ề ngày 04/7/2022, và ngày 27/9/2023 nguy n n chị L hị M trình bày:

Chị và anh T ược hai b n gia ình tổ chức l cưới vào n m 2007, n ngày 21/3/2007 chị và anh T có ng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân xã xã B và ược c p gi y chứng nhận k t hôn số 23, ngày 21/3/2007. hời gian ầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguy n nhân chủ y u là do chưa tìm hiểu k trước khi k t hôn, về sau quá trình sống chung nảy sinh nhiều b t ồng về quan iểm sống, anh T có quan hệ b t chính với người phụ nữ khác, chị nhiều lần bắt gặp, khuy n can nhưng anh T vẫn không thay ổi. Đ n ầu n m 2021, vợ chồng chị , anh T thật sự không còn chung sống với nhau. Hiện nay, chị xác ịnh vợ chồng không thể ti p tục sống chung do mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn ược n n cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc.

Quá trình sống chung chị và anh T không có 02 (hai) con chung tên Nguy n Anh , sinh ngày 17/02/2008 và cháu Nguy n Cao Kỳ D, sinh ngày 24/11/2020. Hai con chung có sức khỏe về tinh thần và thể ch t bình thường. ừ khi vợ chồng chị và anh T không còn chung sống thì hai con chung ang sống cùng và do chị trực ti p ch m sóc, nuôi dưỡng.

Quá trình sống chung, vợ chồng có các tài sản chung là: Quyền sử dụng t ối với các thửa t số 155, 138, 82 cùng tờ bản ồ số 57, t trồng lúa, tọa lạc tại xã B, huyện L, tỉnh Đồng háp do anh Nguy n V n

ứng t n quyền sử dụng; c n nhà c p 4 (nhà chính, mé trái, sân tráng xi m ng, rào lưới B40); 130 cây xoài 4 n m tuổi ang cho trái ược xây dựng và trồng tr n thửa t số 155 và 138. Nguồn gốc của 03 thửa t này là của cha mẹ ruột của anh T cho vợ chồng anh T và chị từ khi cưới nhau. Sau khi cưới nhau, vợ chồng chị anh T sống chung với cha mẹ ruột của anh T. Cả 03 thửa t này do vợ chồng anh T và chị quản lý sử dụng từ khi cưới nhau n m 2007 n nay. Hiện các thửa t số 155, 138, 82 cùng tờ bản ồ số 57 do anh T và chị trực ti p sử dụng, canh tác thu hoa lợi ể nuôi con, mua vật dụng trong nhà, và trả nợ. uy nhi n, quyền sử dụng thửa t số 155, 138 cùng tờ bản ồ số 57, anh T và chị ã th ch p tại Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L ể vay 200.000.000 ồng từ n m 2022 n nay vẫn chưa xóa ch p. Về Gi y chứng nhận quyền sử dụng thửa t số 82 tờ bản ồ số 57 chị

ang giữ ở nhà, không th ch p hay cầm cố tại cá nhân, tổ chức nào.

Về nợ chung:

- Lúc khởi kiện vợ chồng chị và anh T còn nợ chị L hị Mộng , sinh n m 1987; ịa chỉ số 11/3 A, Phường 1, Quận A, hành phố Hồ Chí Minh số tiền 30.000.000 ồng. (Ba mư i triệu ồng). Đ n nay ã trả ược 15.000.000 ồng. Hiện nay chỉ còn nợ chị là 15.000.000 ồng (Mười l m triệu ồng).

- Lúc khởi kiện vợ chồng chị và anh T còn nợ anh Lê Minh C, sinh n m 1980; ịa chỉ: Khóm B, thị tr n L, huyện L, tỉnh Đồng háp số tiền 75.000.000 ồng. (Bảy mư i l m triệu ồng). Đ n nay, vợ chồng chị và anh T ã trả dứt nợ cho anh C, n n không còn nợ anh C.

- Hiện tại vợ chồng chị và anh T còn nợ anh Phan Quốc H, sinh n m 1987; ịa chỉ: Số 371 khóm B, thị tr n L, huyện L, tỉnh Đồng háp số tiền 30.000.000 ồng. (Ba mư i triệu ồng).

- ính n ngày 07/4/2023 vợ chồng chị và anh T còn nợ Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L số tiền nợ gốc 198.000.000 ồng (Một tr m chín mư i tám triệu ồng) và số tiền nợ lãi là 2.685.000 ồng. ổng cộng là 200.685.000 ồng (Hai tr m triệu sáu tr m tám mư i l m nghìn ồng).

Quá trình giải quy t vụ án nguy n n chị L hị M y u cầu ly hôn với anh Nguy n V n . Về nuôi con chung: chị X y u cầu ược ti p tục trực ti p nuôi 02 con chung tên Nguy n Anh , sinh ngày 17/02/2008 và Nguy n Cao Kỳ D, sinh ngày 24/11/2020, hiện hai con chung ang sống với chị . Chị y u cầu anh T có nghĩa vụ óng góp (c p dưỡng) nuôi con mỗi tháng 2.000.000 ồng cho mỗi người con cho n khi ủ 18 tuổi. Chị còn y u cầu chia tài sản chung n u tr n và chia ôi khoản nợ của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, chị y u cầu chia ôi, chị và anh T mỗi người có nghĩa vụ trả nợ gốc 99.000.000 ồng (Chín mư i chín triệu ồng) và tiền lãi tr n số tiền nợ gốc mà mỗi người có nghĩa vụ trả.

uy nhi n n ngày 27/9/2023 chị có v n bản trình bày ý ki n về việc rút phần y u cầu chia tài sản chung và nợ chung khi ly hôn, mà ể các b n tự thỏa thuận. Chị y u cầu òa án giải quy t cho chị ly hôn với anh Nguy n V n . Chị y u cầu ược ti p tục trực ti p nuôi dưỡng hai con chung là cháu u n và cháu Duy n và y u cầu anh T có nghĩa vụ óng góp (c p dưỡng) nuôi hai cháu hằng tháng từ tháng 10/2023 cho n khi hai cháu ủ 18 tuổi, với mức c p dưỡng theo quy ịnh pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung không y u cầu giải quy t vì ã thỏa thuận ược với nhau. Chị xin vắng mặt tại phi n tòa.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguy n n Luật sư Nguy n V n Hi u c ng có n ề nghị xét xử vắng mặt.

Nội dung ý ki n của anh Nguy n V n trong v n bản trình bày ý ki n ề ngày 04/7//2022 ược thay ổi bằng nội dung ý ki n của anh T ược ghi nhận trong bảng trình bày ý ki n ngày 27/9/2023. heo ó, anh T thống nh t với lời trình bày của chị về mối quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Cụ thể:

- Về hôn nhân, chị y u cầu ly hôn với anh T, anh T ồng ý ly hôn theo y u cầu của chị .

- Về con chung: Anh T c ng ồng ý giao hai con chung và thực hiện nghĩa vụ c p dưỡng hằng tháng theo quy ịnh pháp luật cho hai con chung từ tháng 10/2023 n khi các con tròn 18 tuổi, có khả n ng lao ộng.

- Về tài sản chung: Anh T thống nh t vợ chồng có tài sản chung như chị trình bày ở tr n, anh T c ng thống nh t với chị s tự thỏa thuận chia tài sản chung, không y u cầu òa án giải quy t.

- Về nợ chung: Anh T c ng thống nh t s thỏa thuận với chị về việc chia ôi khoản nợ chung tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh huyện L p Vò, không y u cầu òa án giải quy t.

Bị n là anh Nguy n V n c ng có n xin vắng mặt tại phi n tòa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan chị L hị Mộng rinh, anh Phan Quốc Hưng và anh Lê Minh C ều có v n bản trình bày ý ki n thống nh t không y u cầu giải quy t tranh ch p hợp ồng vay với vợ chồng chị anh T trong vụ án này.

rong quá trình giải quy t vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, tỉnh Đồng háp có y u cầu ộc lập về việc tranh ch p hợp ồng vay với chị và anh T. Nhưng n ngày 28/9/2023, Ngân hàng có n xin rút toàn bộ y u cầu khởi kiện về việc buộc chị và anh T trả nợ vay theo Hợp ồng tín dụng số 6511LAV202202150 và không y u cầu òa án giải quy t hợp ồng th ch p ã giao k t.

ại phi n tòa, Kiểm sát vi n phát biểu trong quá trình giải quy t vụ án hẩm phán ã tuân thủ các quy ịnh về thụ lý, giải quy t vụ án; tại phi n tòa Hội ồng xét xử, hư ký phi n tòa ều thực hiện úng các quy ịnh về xét xử s thẩm của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.

Việc ch p hành pháp luật của người tham gia tố tụng nguy n n thực hiện ầy ủ bị n thực hiện chưa ầy ủ quyền và nghĩa vụ theo quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về ường lối giải quy t vụ án:

C n cứ nội dung vụ án và di n bi n tranh tụng tại phi n tòa, xác ịnh cuộc sống hôn nhân giữa chị và anh T ã mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn ược, vợ chồng sống chung không hạnh phúc, mục ích hôn nhân không ạt ược, chị y u cầu ly hôn, anh T c ng ồng ý. Đề nghị Hội ồng xét xử c n cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia ình n m 2014 ch p nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của chị X. Về hôn nhân: Cho chị

ược ly hôn với anh Nguy n V n ; Về con chung: Giao 02 con chung cho chị ti p tục trực ti p nuôi dưỡng, buộc anh T có nghĩa vụ c p dưỡng nuôi hai con theo quy ịnh; ài sản chung, nợ chung: Đình chỉ y u cầu chia tài sản chung, nợ chung của chị ; do anh T c ng không y u cầu và Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, tỉnh Đồng háp rút toàn bộ y u cầu ộc lập n n ình chỉ, không xem xét việc chia tài sản chung, nợ chung khi ly hôn và tranh ch p hợp ồng vay trong vụ án này.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc chị L hị M

xin ly hôn anh Nguy n V n là tranh ch p về hôn nhân và gia ình thuộc thẩm quyền giải quy t của òa án, quy ịnh tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Quan hệ pháp luật tranh ch p giữa chị và anh T thuộc thẩm quyền giải quy t của òa án nhân dân c p huyện, quy ịnh tại Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Do anh T có ịa chỉ thường trú tại huyện L, tỉnh Đồng háp. Nên Tòa án nhân dân huyện L thụ lý và giải quy t vụ án là úng quy ịnh tại Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đối với chị là nguy n n, anh T là bị n và những người li n quan ã ược òa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai ể tham gia phi n tòa xét xử s thẩm, nhưng chị , anh T, người ại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan Ngân hàng Nông Nghiệp và người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguy n n có n xin xét xử vắng mặt và những ư ng sự còn lại vắng mặt không rõ lý do. Do ó, òa án ti n hành xét xử theo thủ tục xét xử vắng mặt t t cả những người tham gia tố tụng là phù hợp với quy ịnh tại các Điều 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

Khi thụ lý vụ án, và trong quá trình giải quy t vụ án òa án ã thụ lý y u cầu chia tài sản chung và nợ chung khi ly hôn theo n khởi kiện của nguy n n là chị L hị M , nhưng trong quá trình giải quy t vụ án chị có v n bản rút lại y u cầu về chia tài sản chung và nợ chung khi ly hôn với anh T. Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ li n quan Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, tỉnh Đồng háp có y u cầu ộc lập về việc tranh ch p hợp ồng vay với chị và anh T, nhưng n ngày 28/9/2023, Ngân hàng có n xin rút toàn bộ y u cầu khởi kiện về việc buộc chị và anh T trả nợ vay theo Hợp ồng tín dụng số 6511LAV202202150 và không y u cầu òa án giải quy t hợp ồng th ch p ã giao k t.

ét th y việc rút lại y u cầu của chị và Ngân hàng là hoàn toàn tự nguyện, anh T c ng không y u cầu òa án chia tài sản chung, nợ chung khi ly hôn, nên Tòa án ình chỉ xét xử ối với y u cầu chia tài sản chung, nợ chung khi ly hôn của nguy n n và ình chỉ y u cầu ộc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ li n quan Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, tỉnh Đồng háp về việc tranh ch p hợp ồng vay và hợp ồng th ch p là phù hợp với nguy n tắc ư ng sự có quyền quy t ịnh và tự ịnh oạt và phù hợp với quy ịnh tại Khoản 2 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân:

Việc chị L hị M

và anh Nguy n V n

ng ký k t hôn vào ngày 21/3/2007 tại Ủy ban nhân dân thị tr n L p Vò, huyện L p Vò, tỉnh Đồng háp có Gi y chứng nhận k t hôn số 23 của Ủy ban nhân dân thị tr n L p Vò là chứng cứ chứng minh. Vì th , có ủ c sở ể xác ịnh việc ng ký k t hôn của chị và anh T ã ảm bảo các iều kiện k t hôn và tuân thủ quy ịnh của pháp luật về hôn nhân và gia ình tại thời iểm ng ký k t hôn, n n ược òa án công nhận là vợ chồng hợp pháp và ược pháp luật bảo vệ.

Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về tình nghĩa vợ chồng:

“1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”

uy nhi n, sau khi cưới chị và anh T sống chung hạnh phúc một thời gian thì bắt ầu xảy ra mâu thuẫn. Nguy n nhân phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không hiểu nhau, n n thường xuy n mâu thuẫn. Nay do không còn tình cảm với anh T nên chị ã thực hiện quyền y u cầu ly hôn theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân gia ình. Anh T c ng ồng ý ly hôn theo y u cầu chị .

ừ ó, xác ịnh chị và anh T ã vi phạm nghi m trọng nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích của hôn nhân không ạt ược.

ừ những nhận ịnh n u tr n ã ủ c n cứ ch p nhận y u cầu của nguy n n chị L hị M

ể cho vợ chồng chị và anh T ly hôn là phù hợp với quy tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia ình.

Về nuôi con chung: Chị và anh T thống nh t có hai con chung Chị y u cầu ược ti p tục trực ti p nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu và D. Anh T c ng ồng ý, hiện 02 (hai) con chung là cháu và D do chị trực ti p nuôi dưỡng n n Hội ồng xét xử ch p nhận y u cầu của chị về nuôi con chung. Cụ thể giao 02 (hai) con chung là u n và Duy n cho chị trực ti p nuôi dưỡng là phù hợp quy ịnh pháp luật, có xem xét n nguyện vọng của các con và ảm bảo ược sự ổn ịnh về iều kiện sống của các cháu.

Chị y u cầu anh T nghĩa vụ óng góp chi phí (c p dưỡng) nuôi 02 (hai) con chung là cháu và D cùng chị hằng tháng theo quy ịnh pháp luật và anh T c ng ồng ý và tự nguyện óng góp (c p dưỡng) chi phí nuôi hai con chung cùng chị từ tháng 10/2023, n n Hội ồng xét xử ghi nhận.

Việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn theo quy ịnh tại khoản 1 Điều 81; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực ti p nuôi con sau ly hôn ược quy ịnh tại Điều 82; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực ti p nuôi con ối với người không trực ti p nuôi con sau ly hôn ược quy ịnh tại Điều 83; Về quyền và c n cứ y u cầu thay ổi người trực ti p nuôi con sau khi ly hôn ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia ình..

Về chia tài sản: Do chị L hị M tự nguyện rút một phần y u cầu về chia tài sản chung và anh Nguy n V n c ng không y u cầu Tòa án giải quy t, n n Hội ồng xét xử ình chỉ xét xử ối với y u cầu chia tài sản chung khi ly hôn của nguy n n và không xem xét.

Về nợ chung: Do chị L hị M tự nguyện rút một phần y u cầu về nợ chung và anh Nguy n V n c ng không y u cầu òa án giải quy t n n Hội ồng xét xử ình chỉ xét xử ối với y u cầu chia tài sản chung khi ly hôn của nguy n n và không xem xét.

Do những người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan chị L hị Mộng rinh, anh Phan Quốc Hưng, anh Lê Minh C không yêu cầu tranh ch p gì trong vụ án này n n không xem xét.

Do người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, tỉnh Đồng háp rút toàn bộ y u cầu ộc lập về việc tranh ch p hợp ồng vay và hợp ồng thể ch p với chị và anh T n n Hội ồng xét xử ình chỉ.

ét lời phát biểu của Kiểm sát vi n tại phi n tòa phù hợp quy ịnh pháp luật n n ch p nhận.

Về chi phí tố tụng: gồm chi phí xem xét thẩm ịnh tại chỗ phần t tranh ch p là 13.439.000 ồng (Mười ba triệu, bốn tr m ba mư i chín nghìn ồng) do chị nộp tạm ứng, ã chi xong.

Về án phí: Chị L hị M phải chịu án phí dân sự s thẩm trong vụ án hôn nhân và gia ình ối với y u cầu ly hôn, anh Nguy n V n phải chịu án phí dân sự s thẩm trong vụ án hôn nhân và gia ình ối với nghĩa vụ c p dưỡng theo quy ịnh tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội.

Do ình chỉ xét xử về y u cầu về chia tài sản chung khi ly hôn của chị nên chị , anh Nguy n V n không phải chịu án phí dân sự s thẩm về y u cầu chia tài sản chung, hoàn trả tiền tạm ứng án phí về chia tài sản chung cho chị .

Do ình chỉ xét xử về y u cầu ộc lập về việc tranh ch p hợp ồng vay và hợp ồng thể ch p nên Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, tỉnh Đồng háp không phải chịu án phí dân sự, hoàn trả tạm ứng án phí lại cho Ngân hàng.

Về quyền kháng cáo, thời hạn kháng cáo thực hiện theo quy ịnh tại các iều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các l tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ các iều 19, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia ình; Các iều 28, 35, 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 238, Điều 244, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quy t số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

Cho ly hôn giữa chị L hị M và anh Nguy n V n .

2. Về nuôi con chung:

Giao 02 (hai) con chung tên Nguy n Anh , sinh ngày 17/02/2008 và cháu Nguy n Cao Kỳ D, sinh ngày 24/11/2020 cho chị L hị M

ti p tục trực ti p nuôi dưỡng (hiện cháu u n và cháu D ang do chị trực ti p nuôi dưỡng).

Anh Nguy n V n có nghĩa vụ óng góp (c p dưỡng) chi phí nuôi 02 (hai) con chung là cháu Nguy n Anh và cháu Nguy n Cao Kỳ D mỗi tháng là nữa tháng lư ng c sở cho mỗi cháu. hời gian c p dưỡng từ tháng 10/2023 cho n khi mỗi cháu ủ 18 tuổi.

Người trực ti p nuôi con và các thành vi n trong gia ình không ược cản trở người không trực ti p nuôi con trong việc th m nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực ti p nuôi không ược lạm dụng việc ch m nom gây khó kh n, cản trở việc trưc ti p ch m sóc giáo dục con chung của người trực ti p nuôi con.

3. Về chia tài sản chung: Đình chỉ xét xử về y u cầu về chia tài sản chung khi ly hôn của nguy n n chị L hị M . Tòa án không xem xét giải quy t.

4. Về nợ chung: Đình chỉ xét xử về y u cầu về chia nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung) khi ly hôn của nguy n n chị L hị M . Tòa án không xem xét giải quy t.

5. Đình chỉ xét xử y u cầu ộc lập của Ngân hàng N - Chi nhánh huyện L, tỉnh Đồng háp về việc tranh ch p hợp ồng vay: Ngân hàng y u cầu buộc chị và anh T trả nợ vay theo Hợp ồng tín dụng số 6511LAV202202150, ngày 30/5/2022 và y u cầu òa án công nhận hợp ồng th ch p số 194-2022/HĐBĐ, ngày 27/5/2022.

5. Về án phí:

Chị L hị M phải chịu 300.000 ồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s thẩm trong vụ án hôn nhân và gia ình về y u cầu ly hôn, ược kh u trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp là 11.552.000 ồng (Mười một triệu, năm trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo bi n lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008620 ngày 07 tháng 3 n m 2021 của Chi cục hi hành án dân sự huyện L. Chị ược nhận lại số tiền ch nh lệch là 11.252.000 ồng (Mười một triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn đồng)

Anh Nguy n V n phải chịu 300.000 ồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s thẩm trong vụ án hôn nhân và gia ình về nghĩa vụ c p dưỡng. Anh T chưa nộp.

Các ư ng sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược ni m y t.

rường hợp bản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật hi hành án dân sự, thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật hi hành án dân sự.

Cỡ chữ