- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Phan Văn N, Phạm Thị l - Phan Thị Đ, Huỳnh Thanh S"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn N và bà Phạm Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2023/DS-ST Ngày 22 - 5 - 2023 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Minh Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Ngọc Trường
Bà Ngô Hồng Dưỡng
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 22 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 194/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2023/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Phan Văn N, sinh ngày 01/01/1968; cư trú tại: Ấp HH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Bà Phạm Thị L, sinh ngày 02/9/1969; cư trú tại: Ấp HH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bị đơn:
1. Chị Phan Thị Đ, sinh năm 1984; cư trú tại: Ấp TL, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
2. Anh Huỳnh Thanh S, sinh năm 1977; cư trú tại: Ấp TL, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Phan Văn N và bà Phạm Thị L thống nhất trình bày: Trước đây, chị Đ và anh S làm chủ hụi, ông bà có tham gia chơi hụi, cụ thể:
Dây thứ 1: Loại hụi 1.000.000đ, mở ngày 15/01/2016 âl, mỗi tháng mở 01 lần, dây hụi gồm 51 phần, ông bà tham gia 01 phần. Phần hụi này ông bà góp hụi được 16 kỳ thì chị Đ, anh S đình hụi. Số tiền nợ ông bà là 16.000.000đ.
Dây thứ 2: Loại hụi 2.000.000đ, mở ngày 15/01/2016 âl, mỗi tháng mởi 01 lần, dây hụi gồm 48 phần, ông bà tham gia 01 phần. Phần hụi này ông bà góp hụi được 16 kỳ thì chị Đ, anh S đình hụi. Số tiền nợ ông bà là 32.000.000đ.
Do quá trình tham gia hụi ông bà không có sổ theo dõi số tiền hụi thực đóng. Nay ông bà yêu cầu chị Đ và anh S trả số tiền 38.000.000đ.
Đối với chị Phan Thị Đ, anh Huỳnh Thanh S đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng anh chị không có ý kiến về nội dung, yêu cầu khởi kiện của ông N, bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Phan Văn N, bà Phạm Thị L khởi kiện yêu cầu chị Phan Thị Đ, anh Huỳnh Thanh S trả tiền nợ hụi là vụ kiện tranh chấp hụi, do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về tố tung: Ông N, bà L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Chị Đ, anh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên.
Xét yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử thấy rằng: Việc các đương sự có tham gia chơi hụi và còn nợ tiền hụi là thực tế có xãy ra. Xét thấy: Chị Đ và anh S là chủ hụi, còn ông N và bà L là hụi viên. Trong quá trình chơi hụi, ông N, bà L đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng hụi cho chị Đ, anh S. Với vai trò là chủ hụi, chị Đ và anh S là người bảo lãnh cho các hụi viên tham gia. Cho nên, trong quá trình chơi hụi nếu hụi bị bể hay bị hụi viên hốt mà không đóng hụi lại hoặc đình hụi thì chủ hụi phải chịu trách nhiệm đối với các hội viên. Như vậy, việc chị Đ, anh S tự đình hụi thì anh chị phải có trách nhiệm trả tiền hụi lại cho hụi viên là phù hợp. Do đó, yêu cầu khởi kiện của ông N, bà L là có căn cứ nên được chấp nhận.
Xét về số tiền phải trả, Hội đồng xét xử nhận thấy: Theo đơn khởi kiện ông N, bà L yêu cầu số tiền 48.000.000đ. Thấy rằng: Số tiền ông N, bà L yêu cầu là tiền vốn và lãi hụi. Nhưng lãi hụi ở đây là cao hơn mức lãi suất Nhà nước quy định nên cần điều chỉnh lại cho phù hợp. Tuy nhiên, do ông N, bà L không nhớ cụ thể số tiền vốn góp hụi đã đóng nên chỉ yêu cầu chị Đ, anh S trả tổng số tiền là 38.000.000đ. Xét thấy: Yêu cầu của ông N, bà L là phù hợ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc chị Đ và anh S trả cho ông N và bà L số tiền 38.000.000đ.
Xét về án phí dân sự: Chị Đ và anh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 91; và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 471 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phan Văn N và bà Phạm Thị L.
1. Buộc chị Phan Thị Đ và anh Huỳnh Thanh S phải có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phan Văn N và bà Phạm Thị L số tiền là 38.000.000 đồng (ba mươi tám triệu đồng).
2. Kể từ ngày ông Phan Văn N và bà Phạm Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Phan Thị Đ và anh Huỳnh Thanh S chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng chị Đ, anh S còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
3. Về án phí dân sự:
3.1. Ông Phan Văn N và bà Phạm Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông N và bà L 1.200.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0013910 ngày 06 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
3.2. Chị Phan Thị Đ và anh Huỳnh Thanh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 900.000 đồng.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trƣơng Minh Thịnh |