vanban.org

Bản án 101/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Quách Thị Ánh H. Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Thị Ánh H được ly hôn với ông Lê Hoàng P.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hon"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 09-2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Minh P

2/ Bà Đỗ Thị Lệ H

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều T - Thư ký Tòa án nhân dân Quận K, Thành phố C.

Ngày 29 tháng 09 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, Thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 321/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 06 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 725/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 08 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Quách Thị Ánh H, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Tổ 9 khu vực Bình Yên A, pH Long H, quận B, Thành phố C.

Bị đơn: Ông Lê Hoàng P, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: 108/33 Cách mạng tháng tám, pH C, Quận K, Thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 04/05/2022 và quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Quách Thị Ánh H trình bày: Bà Quách Thị Ánh H và ông Lê Hoàng P tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2003, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân pH pH Long H, quận B, Thành phố C. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau, ông bà đã không sống chung từ năm 2004. Hiện tại tình cảm không còn nên bà Quách Thị Ánh H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Hoàng P.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: ông Lê Hoàng P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Quách Thị Ánh H và ông Lê Hoàng P tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân pH Long H, quận B, Thành phố C nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Hoàng P có nơi cư trú tại: 108/33 Cách mạng tháng tám, pH C, Quận K, Thành phố C. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận K, Thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hơp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét quan hệ hôn nhân: Bà Quách Thị Ánh H và ông Lê Hoàng P sống chung có đăng ký kết hôn năm 2003. Nguyên nhân bà H yêu cầu ly hôn: là do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn trong tính cách, ông bà đã không sống chung từ năm 2004, hiện tại bà H không còn tình cảm với ông P nên yêu cầu ly hôn. Do đó yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài s n chung và n chung: Bà H trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Quách Thị Ánh H phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

- khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Quách Thị Ánh H.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Quách Thị Ánh H được ly hôn với ông Lê Hoàng P.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Quách Thị Ánh H trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Quách Thị Ánh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000540 ngày 12/05/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận K thành án phí nguyên đơn phải nộp.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ