- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NG - S"
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2021/HNGĐ-ST Ngày: 27 - 9 - 2021 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CAI LẬY, TÆNH TIEÀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Ngoan;
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Tư;
2/ Bà Nguyễn Thị Loan.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Luận - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 27 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 102/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị Huỳnh N, sinh năm 1984. (xin vắng mặt)
HKTT: số 396/243B NT T, Phường 1, Quận 4, Tp. HCM.
Tạm trú: 160/73/6 Phan Huy Ích, tổ 83, P.12, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Trần Quang S, sinh năm 1986. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp H N, xã H Đ, huyện C L, tỉnh T G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Taïi đơn khởi kiện ngày 01 tháng 4 năm 2021, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hà Thị Huỳnh N trình baøy: Chị và anh Trần Quang S kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 18, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân cho đến nay, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, anh S có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác. Nay, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Huỳnh N yêu cầu ly hôn với anh Trần Quang S.
+ Về con chung: Không có.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Bị đơn anh Trần Quang S vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến phản bác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Hà Thị Huỳnh N có đơn khởi kiện tranh chấp ly hôn với anh Trần Quang S. Anh S đang cư trú tại ấp H N, xã H Đ, huyện C L, tỉnh T G nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Nguyên đơn chị Hà Thị Huỳnh N có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Trần Quang S vắng mặt lần thứ hai không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh S và chị N theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Huỳnh N và anh Trần Quang S kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường 18, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 70/2010 ngày 22/10/2010, nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh, chị đã thật sự đổ vỡ không còn khả năng hàn gắng đoàn tụ. Bởi lẽ, theo chị N trình bày thì sau khi kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc chỉ đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn và đã tự sống ly thân cho đến nay, không ai còn quan tâm lẫn nhau, nguyên nhân do bất đồng quan điểm về lối sống, anh S có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác. Riêng đối với anh S, từ khi được Tòa án thông báo về việc chị N ly hôn anh vẫn bỏ mặc và cũng không có ý kiến gì, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến tình cảm vợ chồng với chị N nữa. Từ đó cho thấy tình cảm vợ chồng giữa anh, chị thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho anh S và chị N ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh S và chị N không yêu cầu giải quyết tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Chị N khởi kiện xin ly hôn nên phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51 và 56 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào các Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hà Thị Huỳnh N được ly hôn với anh anh Trần Quang S.
2. Về án phí: Chị Hà Thị Huỳnh N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006497 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, nên xem chị N đã nộp xong án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Tieàn Giang; - VKSND huyeän Cai Lậy; - CC THADS huyeän Cai Lậy; - UBND Phường 8, Q.4, Tp HCM; - Các đương sự; - Löu. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa Nguyễn Thành Ngoan |