- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2021/HNGĐ-ST Ngày: 22-10-2021 V/v "Tranh chấp ly hôn" |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông!Nguyễn Quyến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Kim Hiếu
Ông Hồ Hoàng Diệu
- Thư ký phiên tòa: Bà Thị Hoàng Oanh -Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Hồng Phil - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 10 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 104B/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà!Nguyễn!Thị!Hữu!T,!sinh năm 1987!
Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố Cần Thơ (Việt Nam). (Yêu cầu xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông YANG,!CHENG!-!CHE,!sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: khu Tả Doanh, thành phố Cao Hùng, Đài Loan.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hữu T trình bày và yêu cầu:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hữu T trình bày: Bà và ông YANG, CHENG - CHE qua quen biết hai bên tự nguyện tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, số 328 ngày 07/11/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được 03 tháng ở Việt Nam thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, ngôn ngữ, tính cách, văn hóa vợ chồng thường xuyên cải nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Ông YANG, CHENG - CHE về Đài Loan đến nay không còn liên lạc. Nay bà không còn tình cảm vợ chồng với ông YANG, CHENG
- CHE, cũng không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hữu T!yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ (Việt Nam) giải quyết cho bà được ly hôn với ông YANG, CHENG – CHE.
- Về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra yêu cầu giải quyết.
Do bị đơn là ông YANG, CHENG - CHE vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không rõ ý kiến.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại phiên tòa thể hiện, những người tiến hành tố tụng, đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, qua xem xét các tài liệu chứng cứ đã thẩm tra, Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà T khởi kiện xin ly hôn với ông YANG, CHENG - CHE cư trú tại Đài Loan nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, phù hợp với quy định tài khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bà T đề nghị xét xử vắng mặt, còn ông YANG, CHENG - CHE đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt. (Thủ tục thông báo, tống đạt của Tòa án đối với phía bị đơn đã hoàn tất. Theo kết quả ủy thác số 1077/BTP-PLQT ngày 06/5/2021 của Bộ Tư Pháp, theo đó "cơ quan có thẩm quyền của lãnh thổ Đài Loan đã thực hiện ủy thác tư pháp nêu trên vào ngày 01/4/2021 bằng phương thức: “Gửi hồ sơ tư pháp cho người làm thuê của đương sự". Tuy nhiên cho đến nay ông YANG, CHENG - CHE không có ý kiến phản hồi). Trên cơ sở đó, Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là có căn cứ.
[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà T và ông YANG, CHENG - CHE là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian ngắn chung sống thì hai bên do bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, cả hai cũng không còn sống chung nữa, tình trạng ly thân giữa vợ chồng kéo dài đã lâu, không còn liên lạc với nhau nên không thể hàn gắn được. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà T và ông YANG, CHENG - CHE không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho bà Tiền được ly hôn với ông YANG, CHENG - CHE, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự khi có yêu cầu khởi kiện của đương sự.
[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác là 200.000 đồng, nguyên đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, khoản 2 Điều 227, khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên!xử:!
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Hữu T.
- Về hôn nhân: cho bà Nguyễn Thị Hữu Tiền được ly hôn với ông YANG, CHENG - CHE.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Hữu T phải chịu 300.000đ, được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm bà T đã nộp theo biên lai thu số 000155 ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà T đã nộp đủ án phí.
3. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Hữu T phải chịu 200.000đồng lệ phí ủy thác tư pháp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 200.000đồng theo biên lai thu số 0005100 ngày 19/01/2021 của Cục thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Hữu T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ông YANG, CHENG - CHE được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm theo luật định./.
| Nơi nhận: - Đương sự; !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! - VKSND TPCT;! - Cục THA DS TPCT; - UBND huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! !!! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! !!!!Nguyễn!Quyến! |