vanban.org

Bản án 101/2021/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về hụi họ biêu phường;

1/. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của anh Đặng Văn T đối với anh Lý Minh Đ về tranh chấp nợ hụi. Buộc anh Lý Minh Đ có nghĩa vụ trả cho anh Đặng Văn T số tiền hụi là 64.000.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Anh Đặng Văn Tuấn - Anh Lý Minh Đương"
  • Tòa quyết gì? Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về hụi họ biêu phường;
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:101/2021/DS-ST
Ngày 14/10/2021
(V/v Tranh chấp nợ hụi)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

V i thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Thẩm phán - h t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

ác hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Hùng và ông Nguyễn Minh Hoàng

Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Thư ký T a án nhân dân huy n Đ H t nh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Sơn Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 10 năm 2021 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2021 về vi c “Tranh chấp nợ hụi” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:123/2021/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 8 năm 2021 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T sinh năm 1966

Địa ch : ấp Phước Th xã An Ph huy n Đ H t nh Bạc Liêu.

2/. Bị đơn: Anh Lý Minh Đ sinh năm 1994

Địa ch : ấp Phước Th A xã An Ph huy n Đ H t nh Bạc Liêu

(Anh T có mặt, Anh Đ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 25/01/2021 và trong quá trình tố tụng anh Đặng Văn T trình bày:

Vào tháng 10/2016 âm lịch anh Lý Minh Đ có tham gia chơi hụi do anh làm chủ loại hụi 2.000.000 đồng hụi có 52 lần mỗi tháng khui 01 lần Anh Đ tham gia 01 chưng tham gia đến kỳ khui thứ 5 (tháng 3/2017) thì hốt. Sau khi hốt xong thì Anh Đ có đóng hụi chết cho anh nhưng không đầy đủ anh có ghi theo dõi trong sổ thì Anh Đ đóng đến kỳ khui thứ 13 sau đó thì không đóng cho đến nay mặc dù anh đã đến nhà yêu cầu Anh Đ trả tiền hụi nhưng Anh Đ vẫn không trả. Dây hụi này đã mãn vào ngày 20/3/2020 âm lịch. Tính đến hụi mãn thì Anh Đ c n nợ 38 kỳ hụi chết với số tiền là 76.000.000 đồng. Tại đơn khởi ki n anh yêu cầu Anh Đ có trách nhi m trả cho anh số tiền hụi 76.000.000 đồng.Tại phiên t a hôm nay anh rút một phần khởi ki n anh ch yêu cầu Anh Đ trả số tiền hụi là 64.000.000 đồng. Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 14/6/2021 của anh Lý Minh Đ trình bày: Anh thống nhất có tham gia hụi do anh Đặng Văn T làm chủ hụi cụ thể hụi 2.000.000 đồng hụi có 52 chưng anh tham gia 01 chưng, sau đó anh đóng được 15 lần thì hốt sau khi hốt xong thì anh có đóng hụi chết cho Anh T được 04 lần nữa tổng cộng anh đóng hụi cho Anh T được 19 lần nên c n nợ Anh T tiền hụi là 32 lần với số tiền là 64.000.000 đồng thì vẫn chưa đóng cho đến nay anh đồng ý trả cho Anh T là 64.000.000 đồng nhưng anh xin được trả dần.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Xét thấy giao dịch hụi giữa Anh T và Anh Đ là hoàn toàn có xảy ra trên thực tế. Tại phiên tòa hôm nay Anh T rút một phần yêu cầu khởi ki n là hoàn toàn tự nguy n nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận. Anh T ch yêu cầu Anh Đ giao trả số tiền hụi là 64.000.000 đồng Anh Đ thừa nhận có nợ tiền hụi của Anh T nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Anh T buộc Anh Đ có nghĩa vụ giao trả cho Anh T số tiền hụi là 64.000.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch Anh Đ phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Đặng Văn T khởi ki n tranh chấp nợ hụi với anh Lý Minh Đ bị đơn có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huy n Đ H.

Anh Lý Minh Đ đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt của anh Lý Minh Đ.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài li u được thu thập có lưu trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Giữa Anh T và Anh Đ có giao dịch hụi với nhau là hoàn toàn xảy ra trên thực tế. Mặc dù hụi đã mãn vào ngày 20/3/2020 ( âm lịch) nhưng Anh Đ vẫn không trả tiền hụi. Tại phiên t a hôm nay Anh T ch yêu cầu Anh Đ trả tiền hụi là 64.000.000 đồng trong quá trình làm vi c Anh Đ thừa nhận có nợ tiền hụi của Anh T là 64.000.000 đồng. Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử công nhận đây là sự thật các đương sự không cần phải có nghĩa vụ chứng minh. Do đó Anh T khởi ki n yêu cầu Anh Đ trả tiền hụi là hoàn toàn có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận cần buộc Anh Đ có nghĩa vụ trả cho Anh T số tiền hụi là 64.000.000 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Tại phiên toà hôm nay Anh T rút một phần yêu cầu khởi ki n đối với số tiền 12.000.000 đồng là hoàn toàn tự nguy n nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Anh Đ có nghĩa vụ nộp số tiền: 64.000.000 đồng x 5% = 3.200.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh Đặng Văn T không phải chịu Anh T đã tạm dự nộp số tiền tạm ứng án phí 1.900.000 đồng theo biên lai thu số 0011577 ngày 24/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H hoàn lại đủ.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát về vi c kiểm sát vi c tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và đường lối giải quyết vụ án là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

V các l trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92 điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ quy định về hụi họ biêu phường;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của anh Đặng Văn T đối với anh Lý Minh Đ về tranh chấp nợ hụi.

Buộc anh Lý Minh Đ có nghĩa vụ trả cho anh Đặng Văn T số tiền hụi là 64.000.000 đồng (Sáu mươi bốn triệu đồng).

2/. Đình ch xét xử yêu cầu của anh Đặng Văn T đối với anh Lý Minh Đ đối với số tiền 12.000.000 đồng.

3/. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc Lý Minh Đ có nghĩa vụ nộp số tiền 3.200.000 đồng. Hoàn lại cho anh Đặng Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.900.000 đồng theo biên lai thu số 0011577 ngày 24/02/2021. Các đương sự nhận và nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 Bộ Luật Dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ