vanban.org

Bản án 101/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 27/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lý Minh S và chị Bào Hồng D.

Buộc anh Nguyễn Phương V và chị Nguyễn Thị U trả cho anh S, chị D tổng số tiền là 301.000.000 đồng (ba trăm lẻ một triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh S, chị D cho đến khi thi hành án xong khoản tiền, thì hàng tháng anh V, chị U còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lý Minh S và chị Bào Hồng D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2021/DS-ST
Ngày 24 – 6 – 2021
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Hữu Thọ.

Ông Nguyễn Hoài Phong.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên tòa: Ông Dương Tấn Viễn - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2021/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 243/2021/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Anh Lý Minh S, sinh năm 1987; cư trú tại: Ấp T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).

2. Chị Bào Hồng D, sinh năm 1988; cư trú tại: Ấp T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Bào Hồng D: Anh Lý Minh S, sinh năm 1987; cư trú tại: Ấp T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau – văn bản ủy quyền ngày 09/3/2021 (có mặt).

- Bị đơn:

1. Anh Nguyễn Phương V, sinh năm 1982; cư trú tại: Khóm X, thị trấn Đ1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

Tạm trú: Ấp T2, xã T1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

2. Chị Nguyễn Thị U, sinh năm 1989; cư trú tại: Khóm X, thị trấn Đ1, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện của anh Lý Minh S, chị Bào Hồng D và lời trình bày tại phiên tòa của anh Lý Minh S, thể hiện:

Trong khoảng thời gian từ tháng 05-10/2017 âm lịch, anh Nguyễn Phương V, chị Nguyễn Thị U nhiều lần mượn tiền của anh S, chị D với mục đích giải quyết kinh tế gia đình, các lần đều có làm biên nhận và hẹn đến cuối năm sẽ trả. Cụ thể: Vào ngày 21/5/2017 âm lịch số tiền 20.000.000 đồng, ngày 04/6/2017 âm lịch số tiền 10.000.000 đồng, ngày 06/6/2017 âm lịch số tiền 30.000.000 đồng, ngày 10/6/2017 âm lịch số tiền 15.000.000 đồng, ngày 13/6/2017 âm lịch số tiền 30.000.000 đồng, ngày 19/6/2017 âm lịch số tiền 16.000.000 đồng, ngày 06/7/2017 âm lịch số tiền 12.000.000 đồng, ngày 11/7/2017 âm lịch số tiền 3.000.000 đồng, ngày 17/7/2017 âm lịch số tiền 20.000.000 đồng, ngày 20/7/2017 âm lịch số tiền 20.000.000 đồng, ngày 29/8/2017 âm lịch số tiền 8.000.000 đồng, ngày 01/9/2017 âm lịch số tiền 20.000.000 đồng, ngày 20/10/2017 âm lịch số tiền 20.000.000 đồng, ngày 28/10/2017 âm lịch số tiền 10.000.000 đồng, ngày 28/10/2017 âm lịch số tiền 60.000.000 đồng và ngày 28/10/2017 âm lịch số tiền 7.000.000 đồng. Tổng số tiền vay là 301.000.000 đồng.

Sau đó, anh S, chị D liên hệ anh V, chị U trả các khoản tiền trên nhưng vẫn không thực hiện. Do vậy, anh S, chị D khởi kiện yêu cầu anh V, chị U trả lại tổng số tiền là 301.000.000 đồng (ba trăm lẻ một triệu đồng).

* Đối với anh Nguyễn Phương V và chị Nguyễn Thị U: Đã được tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng đối với yêu cầu khởi kiện của anh S, chị D nhưng các đương sự này không có ý kiến gì và không tham gia hòa giải, xét xử.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự nên không có kiến nghị gì và đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 27 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của anh Lý Minh S, chị Bào Hồng D. Buộc anh Nguyễn Phương V, chị Nguyễn Thị U trả cho anh S, chị D tổng số tiền 301.000.000 đồng.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh V, chị U phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Anh Nguyễn Phương V và chị Nguyễn Thị U đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự này là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Lý Minh S và chị Bào Hồng D khởi kiện yêu cầu anh V, chị U trả lại số tiền đã vay nên đây là tranh chấp về vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo các biên nhận ngày 21/5/2017, ngày 04/6/2017, ngày 06/6/2017, ngày 10/6/2017, ngày 13/6/2017, ngày 19/6/2017, ngày 06/7/2017, ngày 11/7/2017, ngày 17/7/2017, ngày 20/7/2017, ngày 29/8/2017, ngày 01/9/2017, ngày 20/10/2017 và ngày 28/10/2017 (03 biên nhận) thể hiện chị U ký nhận nợ của anh S, chị D tổng số tiền 301.000.000 đồng. Mặc dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh V, chị U không có ý kiến gì về các biên nhận này nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình tống đạt, anh V xác định đây là số nợ của chị U, anh V không biết nên không đồng ý nhận các văn bản tố tụng của Tòa án.

Xét thấy, mặc dù các biên nhận nợ do chị U ký xác nhận nhưng đây là các khoản nợ phát sinh trong thời gian anh V, chị U tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp và vẫn còn chung sống trong gia đình, sử dụng chung nguồn lợi kinh tế; vấn đề này đã được chị U thừa nhận có vay các khoản tiền trên theo Bản án hôn nhân gia đình phúc thẩm số 28/2019/HNGĐ-PT ngày 06/8/2019 của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau nên anh V, chị U có trách nhiệm liên đới đối với khoản nợ của anh S, chị D. Do vậy, anh S, chị D khởi kiện yêu cầu anh V, chị U liên đới trả 301.000.000 đồng là có căn cứ, được chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh V, chị U phải chịu là 15.050.000 đồng (301.000.000 đồng x 5%).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 463 và 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 27 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lý Minh S và chị Bào Hồng D.

Buộc anh Nguyễn Phương V và chị Nguyễn Thị U trả cho anh S, chị D tổng số tiền là 301.000.000 đồng (ba trăm lẻ một triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh S, chị D cho đến khi thi hành án xong khoản tiền, thì hàng tháng anh V, chị U còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh V và chị U phải chịu 15.050.000 đồng (mười lăm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) (chưa nộp).

- Anh S, chị D không phải chịu. Hoàn trả lại cho anh S, chị D số tiền đã nộp tạm ứng là 7.525.000 đồng (bảy triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011853 ngày 01/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ