- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T và bị đơn là bà Đoàn Thị Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2020/HNGĐ-ST Ngày: 16-03-2020 V/v Ly hôn giữa ông T và bà H |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu H
2. Bà Huỳnh Thị Lệ Quyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Tú là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 tham gia phiên toà:
Bà Hồ Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 03 năm 2020 tại Tòa án nhân dân Quận 10 – Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 719/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Bà Đoàn Thị Kim H - sinh năm 1961 (vắng mặt)
Địa chỉ: đường X, Phường Y, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/10/2019 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà Đoàn Thị Kim H tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 12 của Ủy ban nhân dân Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 19/02/1990. Trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, không hòa hợp tính tình, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Cả hai đã ly thân từ tháng 9/2012 đến nay. Do đó ông T xin được ly hôn với bà H.
Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Thị Thu H (nữ), sinh ngày 14/09/1991 và Nguyễn Vân T (nam), sinh ngày 23/10/1993 đều đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có nên không yêu cầu tòa giải quyết.
Bị đơn là bà Đoàn Thị Kim H: Bà H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa làm việc nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, thời hiệu, quan hệ pháp luật tranh chấp. Những người tham gia tố tụng được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là bà Đoàn Thị Kim H cư trú tại Quận 10 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10 theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng của Tòa án:
Xét nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn là bà Đoàn Thị Kim H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bà H vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn 12, của Ủy ban nhân dân Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 19/02/1990. Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Kim H là tự nguyện, tiến bộ và hợp pháp.
Theo lời trình bày của ông T thì quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, không hòa hợp tính tình, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Cả hai đã ly thân từ tháng 9/2012 đến nay. Do đó ông T xin được ly hôn với bà H.
Xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã nhiều lần triệu tập bà H đến Tòa để hòa giải đoàn tụ gia đình nhưng bà H vẫn không đến, chứng tỏ bà H không có thiện chí cùng ông T xây dựng gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa ông T và bà H là có thật, một trong hai bên đã không tha thiết vun đắp cuộc sống chung là tôn trọng, bình đẳng, hạnh phúc làm cho hôn nhân giữa họ lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Đoàn Thị Kim H.
Về con chung: Căn cứ vào giấy khai sinh số 214 ngày 09/01/1991 và giấy khai sinh số 235 ngày 29/10/1993 của Ủy ban nhân dân Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định trẻ Nguyễn Thị Thu H (nữ), sinh ngày 14/09/1991 và Nguyễn Vân T (nam), sinh ngày 23/10/1993 là con chung của ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Kim H.
Xét thấy, cả hai người con chung đều đủ tuổi trưởng thành, theo cha hay mẹ tùy ý. Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông T khai không có. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay bà H không có mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 87/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội.
Xử:
1. Xét xử vắng mặt nguyên đơn là ông Nguyễn Văn T và bị đơn là bà Đoàn Thị Kim H.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Đoàn Thị Kim H.
- Về con chung: Hai con chung tên Nguyễn Thị Thu H (nữ), sinh ngày 14/09/1991 và Nguyễn Vân T (nam), sinh ngày 23/10/1993 đều đã trưởng thành, theo cha hay mẹ tùy ý. Hội đồng xét xử không xét.
- Về tài sản chung, nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Văn T khai không có, bà Đoàn Thị Kim H không có mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản chung, nợ chung, thực hiện nghĩa vụ dân sự chung sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2019/0014006 ngày 20/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Văn T và bà Đoàn Thị Kim H vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 10; - TAND Tp HCM; - THADS Quận 10; - Các đương sự; - UBND P 14, Q10; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Vân |