vanban.org

Bản án 101/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Thu D với anh Trần Văn Đ.

2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự, giao cháu Trần Quốc V và Trần Thị Yến Nh cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Về c p dưỡng nuôi con: Do anh Đ không yêu cầu nên chị D không phải c p dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D - D"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Thu D với anh Trần Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 14/10/2019.
V/v “Xin ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Cao Phước Nghĩa

2/ Bà Phạm Hồng Gái

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Thư ký TAND huyện H n Đ t, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 10 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huyện H n Đ t, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 252/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/6/2019 về việc “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2019/QĐXXST- HNGĐ, ngày 16/9/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Thu D, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tổ 4, p H, xã T, huyện H, tỉnh K.

(Chị D có mặt tại phiên t a)

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Tổ 4, p H, xã T, huyện H, tỉnh K.

(Anh Đ v ng mặt tại phiên t a nhưng có đơn xin xét xử v ng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 02/5/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Lâm Thị Thu D trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Vào năm 2009 chị Lâm Thị Thu D và anh Trần Văn Đ tự nguyện tìm hiểu và yêu thương nhau, anh chị được gia đình hai bên tổ chức đám cưới, anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã T và được c p gi y chứng nhận kết vào ngày 23/3/2009. Trong quá trình chung sống với nhau, thời gian đầu anh chị sống r t hạnh phúc cho đến năm 2018 thì b t đầu xảy ra mâu thu n, mà chủ yếu là về v n đề tình cảm vợ chồng luôn b t đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên chị D đã bỏ về nhà mẹ sinh sống và cũng từ đó anh chị đã sống ly thân với nhau từ đó cho đến nay. Xét th y tình cảm vợ chồng không c n nên chị D yêu cầu được ly hôn với anh Trần Văn Đ.

- Về con chung: Chị D trình bày chị và anh Đ có 02 người con chung tên Trần Quốc V, sinh ngày 29/9/2009 và Trần Thị Yến Nh, sinh ngày 16/9/2014.

Chị D đồng ý giao cháu Trần Quốc V và Trần Thị Yến Nh cho anh Được được tiếp tục nuôi dưỡng (vì hiện nay cả 02 người con chung đang do anh Đ nuôi dưỡng).

Về c p dưỡng nuôi con: Chị D không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về tài s n và n chung: Chị D khai rằng vợ chồng chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu T a án xem xét, giải quyết.

* Ý kiến của bị đơn anh Trần Văn Đ trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đ và chị D tự tìm hiểu và đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, được c p gi y chứng nhận kết vào năm 2009. Quá trình chung sống với nhau anh chị sống r t hạnh phúc nhưng đến năm 2017 không biết lý do gì mà chị D bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống và sau đó chị D bỏ đi làm ở Bình Dương. Cũng từ đó anh Đ và chị D b t đầu sống ly thân với nhau cho đến nay cũng được gần 02 năm. Nay chị D xin ly hôn với anh Đ thì anh Đ cũng đồng ý.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Trần Quốc V, sinh ngày 29/9/2009 và Trần Thị Yến Nh, sinh ngày 16/9/2014. Anh Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cả 02 người con chung.

Về c p dưỡng nuôi con: Anh Đ không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về tài s n chung và n chung: Anh Đ thống nh t anh và chị D không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:

- Việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Thu D với anh Trần Văn Đ. Ghi nhận sự tự nguyện của chị D, đồng ý giao cháu Trần Quốc V và Trần Thị Yến Nh cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị D không phải c p dưỡng nuôi con chung vì anh Đ không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án đã đư c thẩm tra tại phiên Tòa, căn c kết qu tranh lu n tại phiên toà Hội đ ng xét xử nh n định v án này như sau:

Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền gi i quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn của chị Lâm Thị Thu D thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện H n Đ t theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huyện H n Đ t.

Về nội dung v án:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị Thu D và anh Trần Văn Đ đều trình bày quan hệ hôn nhân giữa anh chị được xác lập vào năm 2009. Chị D và anh Được đều thừa nhận anh chị đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thổ Sơn, được c p gi y chứng nhận kết vào ngày 23/3/2009 đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, theo chị D trình bày trong quá trình chung sống hai bên xảy ra mâu thu n mà chủ yếu là do b t đồng về quan điểm sống nên hai người thường xuyên cự cãi nhau d n đến cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc. Vào khoảng năm 2017 chị D bỏ về nhà mẹ ruột sinh sống và sau đó, chị D đi làm ở tỉnh Bình Dương nên hai người cũng b t đầu sống ly thân với nhau cho đến nay đã gần 02 năm. Xét th y tình cảm vợ chồng giữa chị D và anh Được không c n khả năng đoàn tụ. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị D và anh Đ đã mâu thu n trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị D xin ly hôn thì anh Đ cũng đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử cần thiết ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Thu D và anh Trần Văn Đ.

- Về con chung: Chị D và anh Đ đều thống nh t trong thời gian chung sống anh chị có 02 người con chung tên Trần Quốc V, sinh ngày 29/9/2009 và Trần Thị Yến Nh, sinh ngày 16/9/2014.

Xét yêu cầu của anh Đ; anh Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Quốc V và Trần Thị Yến Nh vì hiện nay cả 02 người con chung đang do anh Đ nuôi dưỡng thì được chị D đồng ý. Đồng thời theo bản tự khai đề ngày 09/9/2019 của cháu Trần Quốc V thì sau khi cha mẹ ly hôn cháu Vỹ có nguyện vọng được ở cùng với cha là anh Đ. Do đó, Hội đồng xét xử th y rằng đây là sự tự nguyện của các đương sự và là nguyện vọng của con nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về c p dưỡng nuôi con: Do anh Đ không yêu cầu chị D phải c p dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về tài s n chung và n chung: Chị D và anh Đ đều xác nhận là không có tài sản chung và cũng không có nợ chung nên không yêu cầu T a án xem xét giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Lâm Thị Thu D phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 232 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị Thu D với anh Trần Văn Đ.

2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự, giao cháu Trần Quốc V và Trần Thị Yến Nh cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Về c p dưỡng nuôi con: Do anh Đ không yêu cầu nên chị D không phải c p dưỡng nuôi con.

Về quyền thăm nom, chăm sóc con chung: Trong thời gian anh Đnuôi con, chị D được quyền đến thăm nom con, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền c m cản.

Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu.

3/ Về tài sản và nợ chung: Các đương sự thống nh t không có tài sản chung và cũng không có nợ chung, không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Lâm Thị Thu D phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0005477, ngày 03/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H n Đ t, tỉnh Kiên Giang. Như vậy, chị D không phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm.

5/ Quyền kháng cáo: Báo cho chị Lâm Thị Thu D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Trần Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.

Trường h p b n án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ