- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 184 Bộ luật tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BL TỈNH LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 101/2019/DS-ST Ngày: 05/11/2019 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BL, TỈNH LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cảnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tám.
2. Ông Tống Văn Truyền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Hùng – Th k Tòa án nhân
dân huy n B n L c, t nh LA.
Ngày 05 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n BL, t nh LA
xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 398/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 8
năm 2019 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quy t định đ a vụ án ra
xét xử số 112/2019/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2019 và Quy t định hoãn
phiên toà số 80/2019/QĐST-DS ngày 16/10/2019, giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐA.
Địa ch : Số 130 Phan Đăng L u, Ph ờng 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Ng ời đại di n theo pháp luật: Ông Võ Minh Tuấn - Chủ tịch HĐQT.
Ng ời đại di n theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Khánh Vân - Giám đốc Ngân
hàng TMCP ĐA - Chi nhánh LA - Phòng giao dịch 24H BL.
Địa ch : Số 163 Khu phố 3, Quốc lộ 1A, thị trấn BL, huy n BL, t nh LA.
Ng ời đại di n theo ủy quyền lại: Ông Lê Tấn Nhã – Nhân viên phát triển
kinh doanh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1972.
Địa ch : Số 02 Tổ 1, Khu 8, thị trấn CĐ, huy n CĐ, t nh LA.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm
1968.
Địa ch : Số 02 Tổ 1, Khu 8, thị trấn CĐ, huy n CĐ, t nh LA.
(Ông Nhã có mặt và bà Nh, ông S vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 02/8/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án,
cũng như tại phiên tòa ông Lê Tấn Nhã đại diện cho Ngân hàng TMCP ĐA trình bày: Bà Nguyễn Thị Nh có quan h tín dụng với Ngân hàng TMCP ĐA – Chi nhánh LA – PGD 24H BL, chi ti t nh sau:
Ngày 19/6/2014, Ngân hàng TMCP ĐA – Chi nhánh LA – PGD 24H BL ký
thỏa thuận liên k t với Hội phụ nữ thị trấn CĐ, huy n CĐ, t nh LA. Ngày 16/10/2017, Ngân hàng giải ngân vay tiêu dùng cho 18 hội viên Hội phụ nữ theo hợp đồng số 0130284701T17004. Bà Nguyễn Thị Nh là hội viên Hội phụ nữ từ năm 2014 nên đ ợc Ngân hàng TMCP ĐA – Chi nhánh LA – PGD 24H BL cấp tín dụng 5.000.000 đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn vay 12 tháng, kể từ ngày 16/10/2017 đ n 16/10/2018, trả góp hàng tháng với số tiền 500.000 đồng, kỳ cuối 100.000 đồng. Trong quá trình thực hi n hợp đồng, bà Nh đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng số tiền là 3.000.000 đồng, trong đó trả nợ gốc là 2.615.385 đồng, trả nợ lãi là 384.615 đồng. Bà Nh đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên ngày 20/3/2018 DongA Bank đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thi u sang nợ quá hạn. Nay DongA Bank yêu cầu bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S trả cho Ngân hàng tạm tính đ n ngày 05/11/2019 số tiền 3.588.615 đồng, trong đó nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là 988.615 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 06/11/2019 bà Nguyễn Thị Nh trả h t nợ cho DongA Bank theo lãi suất quá hạn đ ợc quy định tại Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp của bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S ngày 16/10/2017.
Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã ti n hành tống đạt các văn bản
tố tụng hợp l cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S nh ng phía bà Nh và ông S không thể hi n ki n về vi c giải quy t vụ án và cũng không cung cấp các tài li u ch ng c .
Tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án gồm: Đơn khởi ki n, văn bản ủy
quyền, giấy ch ng nhận đăng k doanh nghi p cổ phần sổ hộ khẩu, ch ng minh nhân dân, bản tự khai nội dung vụ vi c dân sự, bảng tính lãi hồ sơ vay khách hàng, giấy đề nghị chi vay góp qua tài khoản thẻ, đề nghị vay vốn kiêm ph ơng án sử dụng vốn, hợp đồng tín dụng cho vay trả góp, danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoàn thẻ, tờ trình cho vay trả góp, thông báo về vi c thụ l vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận, công khai ch ng c và hòa giải, biên bản hòa giải không đ ợc, biên bản kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận, công khai ch ng c không đ ợc, biên bản niêm y t, biên bản tống đạt, điều l tổ ch c hoạt động của Ngân hàng TMCP ĐA và các tài li u khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc
xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Ngân hàng TMCP ĐA khởi ki n yêu cầu bà Nguyễn Thị Nh và ông
Nguyễn Hoàng S thanh toán số tiền 3.588.615 đồng xuất phát từ hợp đồng tín
dụng giữa Ngân hàng với bà Nh. Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quan h
pháp luật tranh chấp trong vụ án này là "tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thuộc
thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n BL.
Tòa án thụ l vụ án nêu trên vào ngày 30/8/2019; ti n hành tống đạt
hợp l thông báo về vi c thụ l vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao
nộp, ti p cận, công khai ch ng c và hòa giải, quy t định đ a vụ án rá xét xử và
quy t định hoãn phiên tòa cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S nh ng
bà Nh, ông S không thể hi n ki n về vi c giải quy t vụ án và cũng không cung
cấp các tài li u ch ng c ; đồng thời vắng mặt không l do lần th hai tại phiên
tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn c vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử
vắng mặt bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S.
Về nội dung tranh chấp:
Căn c vào hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 0130284701T17004
ngày 16/10/2017, danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ ngày
16/10/2017 thể hi n bà Nguyễn Thị Nh đã vay của Ngân hàng TMCP ĐA số tiền
5.000.000 đồng, suất 12%/năm, thời hạn vay 12 tháng, kể từ ngày 16/10/2017
đ n 16/10/2018, trả góp hàng tháng với số tiền 500.000 đồng, kỳ cuối 100.000
đồng. Trong quá trình thực hi n hợp đồng, bà Nh đã thanh toán cho Ngân hàng
tổng cộng số tiền là 3.000.000 đồng, trong đó trả nợ gốc là 2.615.385 đồng, trả nợ
lãi là 384.615 đồng. Từ ngày 20/3/2018, bà Nh đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán
và tạm tính đ n ngày 05/11/2019 bà Nh còn nợ số tiền 3.588.615 đồng, trong đó
nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là
988.615 đồng.
Đây là sự tự nguy n của các bên đ ơng sự tham gia giao dịch dân sự là hợp
đồng tín dụng theo quy định tại Điều 116, 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 và
“bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn...” theo Điều 466 của Bộ
luật dân sự năm 2015.
Đ n nay đã h t thời hạn trả nợ nh ng bà Nh vẫn ch a thanh toán h t khoản
vay cho Ngân hàng TMCP ĐA và bà Nh còn nợ Ngân hàng TMCP ĐA tính đ n
ngày 05/11/2019 là 3.588.615 đồng, trong đó nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi
trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là 988.615 đồng, nên Ngân hàng
TMCP ĐA khởi ki n yêu cầu bà Nguyễn Thị Nh trả số tiền trên là có căn c chấp
nhận.
Tại Đề nghị vay vốn kiêm ph ơng án sử dụng vốn ngày 10/9/2017 thể
hi n ông Nguyễn Hoàng S là ng ời bảo lãnh, đồng thời ông S là chồng hợp pháp
của bà Nh nên phải có trách nhi m liên đới cùng bà Nh trả cho Ngân hàng TMCP
ĐA số nợ trên.
Căn c vào Án l số 08/2016/AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và đ ợc công bố theo Quy t định
số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì tiền
lãi sẽ đ ợc ti p tục tính trên số d nợ gốc thực nợ kể từ ngày 06/11/2019 trở đi, theo m c lãi suất quá hạn đ ợc quy định tại Hợp đồng số 0130284701T17004 cho đ n khi bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S trả h t nợ gốc.
Căn c vào Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi suất
“Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác”. Do đó, lãi suất 12%/năm là phù hợp. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010 có quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”, nên cần căn c theo sự thỏa thuận của các bên để giải quy t vụ án này.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 184 Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn c Điều 163, 429, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn c Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010;
Căn c Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản l sử dụng án phí và l phí Tòa án;
Căn c vào Án l số 08/2016/AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân
dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và đ ợc công bố theo Quy t định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
Căn c Luật Thi hành án dân sự đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng TMCP ĐA đối với bà
Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S.
Buộc bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S có trách nhi m liên đới trả
cho Ngân hàng TMCP ĐA số tiền 3.588.615 đồng, trong đó nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là 988.615 đồng.
2. Tiền lãi sẽ đ ợc ti p tục tính trên số d nợ gốc thực nợ kể từ ngày kể từ
ngày 06/11/2019 trở đi theo Hợp đồng số 0130284701T17004 ngày 16/10/2017 cho đ n khi bà Nguyễn Thị Nh trả h t nợ gốc.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S
có trách nhi m liên đới phải chịu 300.000 đồng sung váo công quỹ Nhà n ớc.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP ĐA số tiền tạm ng án phí đã nộp là
300.000 đồng theo biên lai thu số 0001266 ngày 29/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n BL.
4. Án xét xử sơ thẩm công khai, đ ơng sự có quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án đối với đ ơng sự có mặt tại phiên tòa và 15 ngày kể từ
ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l đối với đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa để yêu
cầu Tòa án nhân dân t nh LA xét xử phúc thẩm vụ án.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị
c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh LA; - VKSND huy n BL; - Chi cục THADS huy n BL; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BẾN ỨC TỈNH LA Vào ngày 05 tháng 11 năm 2019 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huy n BL, t nh LA. Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cảnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Tám. 8 năm 2019 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐA. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1972. 1968. tại phiên tòa, các quy định của pháp luật HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO UẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU năm 2015; Căn c Điều 163, 429, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Căn c Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010; 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản l sử dụng án phí và l phí Tòa án; dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và đ ợc công bố theo Quy t định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Căn c Luật Thi hành án dân sự đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014. Tuyên xử: Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S. cho Ngân hàng TMCP ĐA số tiền 3.588.615 đồng, trong đó nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là 988.615 đồng. ngày 06/11/2019 trở đi theo Hợp đồng số 0130284701T17004 ngày 16/10/2017 cho đ n khi bà Nguyễn Thị Nh trả h t nợ gốc. có trách nhi m liên đới phải chịu 300.000 đồng sung váo công quỹ Nhà n ớc. 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001266 ngày 29/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n BL. cầu Tòa án nhân dân t nh LA xét xử phúc thẩm vụ án. hành án dân sự. Các Hội thẩm nhân dân Phạm Văn Tám Tống Văn Truyền | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Cảnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN 2. Ông Tống Văn Truyền. Ti n hành nghị án vụ án dân sự thụ l số 398/2019/TLST-DS ngày 30 tháng Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm Căn c vào tài li u, ch ng c đ ợc xem xét tại phiên tòa, k t quả tranh tụng Hội đồng xét xử sơ thẩm sau khi nghị án thống nhất biểu quy t 3/3; Căn c vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 184 Bộ luật tố tụng dân sự Căn c Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày Căn c vào Án l số 08/2016/AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân 1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng TMCP ĐA đối với bà Buộc bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S có trách nhi m liên đới trả 2. Tiền lãi sẽ đ ợc ti p tục tính trên số d nợ gốc thực nợ kể từ ngày kể từ 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP ĐA số tiền tạm ng án phí đã nộp là 4. Án xét xử sơ thẩm công khai, đ ơng sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án đối với đ ơng sự có mặt tại phiên tòa và 15 ngày kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l đối với đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa để yêu Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Cảnh |