vanban.org

Bản án 101/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Bến Lức, tỉnh Long An Tuyên án 05/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 184 Bộ luật tố tụng dân sự

Căn c Điều 163, 429, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015; Căn c Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 184 Bộ luật tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BL
TỈNH LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2019/DS-ST
Ngày: 05/11/2019
“V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BL, TỈNH LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cảnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Văn Tám.

2. Ông Tống Văn Truyền.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Hùng – Th k Tòa án nhân

dân huy n B n L c, t nh LA.

Ngày 05 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n BL, t nh LA

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số: 398/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 8

năm 2019 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quy t định đ a vụ án ra

xét xử số 112/2019/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2019 và Quy t định hoãn

phiên toà số 80/2019/QĐST-DS ngày 16/10/2019, giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐA.

Địa ch : Số 130 Phan Đăng L u, Ph ờng 3, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Ng ời đại di n theo pháp luật: Ông Võ Minh Tuấn - Chủ tịch HĐQT.

Ng ời đại di n theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Khánh Vân - Giám đốc Ngân

hàng TMCP ĐA - Chi nhánh LA - Phòng giao dịch 24H BL.

Địa ch : Số 163 Khu phố 3, Quốc lộ 1A, thị trấn BL, huy n BL, t nh LA.

Ng ời đại di n theo ủy quyền lại: Ông Lê Tấn Nhã – Nhân viên phát triển

kinh doanh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1972.

Địa ch : Số 02 Tổ 1, Khu 8, thị trấn CĐ, huy n CĐ, t nh LA.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm

1968.

Địa ch : Số 02 Tổ 1, Khu 8, thị trấn CĐ, huy n CĐ, t nh LA.

(Ông Nhã có mặt và bà Nh, ông S vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02/8/2019 và trong quá trình giải quyết vụ án,

cũng như tại phiên tòa ông Lê Tấn Nhã đại diện cho Ngân hàng TMCP ĐA trình bày: Bà Nguyễn Thị Nh có quan h tín dụng với Ngân hàng TMCP ĐA – Chi nhánh LA – PGD 24H BL, chi ti t nh sau:

Ngày 19/6/2014, Ngân hàng TMCP ĐA – Chi nhánh LA – PGD 24H BL ký

thỏa thuận liên k t với Hội phụ nữ thị trấn CĐ, huy n CĐ, t nh LA. Ngày 16/10/2017, Ngân hàng giải ngân vay tiêu dùng cho 18 hội viên Hội phụ nữ theo hợp đồng số 0130284701T17004. Bà Nguyễn Thị Nh là hội viên Hội phụ nữ từ năm 2014 nên đ ợc Ngân hàng TMCP ĐA – Chi nhánh LA – PGD 24H BL cấp tín dụng 5.000.000 đồng, lãi suất 12%/năm, thời hạn vay 12 tháng, kể từ ngày 16/10/2017 đ n 16/10/2018, trả góp hàng tháng với số tiền 500.000 đồng, kỳ cuối 100.000 đồng. Trong quá trình thực hi n hợp đồng, bà Nh đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng số tiền là 3.000.000 đồng, trong đó trả nợ gốc là 2.615.385 đồng, trả nợ lãi là 384.615 đồng. Bà Nh đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên ngày 20/3/2018 DongA Bank đã chuyển toàn bộ số nợ vay còn thi u sang nợ quá hạn. Nay DongA Bank yêu cầu bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S trả cho Ngân hàng tạm tính đ n ngày 05/11/2019 số tiền 3.588.615 đồng, trong đó nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là 988.615 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 06/11/2019 bà Nguyễn Thị Nh trả h t nợ cho DongA Bank theo lãi suất quá hạn đ ợc quy định tại Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp của bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S ngày 16/10/2017.

Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đã ti n hành tống đạt các văn bản

tố tụng hợp l cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S nh ng phía bà Nh và ông S không thể hi n ki n về vi c giải quy t vụ án và cũng không cung cấp các tài li u ch ng c .

Tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án gồm: Đơn khởi ki n, văn bản ủy

quyền, giấy ch ng nhận đăng k doanh nghi p cổ phần sổ hộ khẩu, ch ng minh nhân dân, bản tự khai nội dung vụ vi c dân sự, bảng tính lãi hồ sơ vay khách hàng, giấy đề nghị chi vay góp qua tài khoản thẻ, đề nghị vay vốn kiêm ph ơng án sử dụng vốn, hợp đồng tín dụng cho vay trả góp, danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoàn thẻ, tờ trình cho vay trả góp, thông báo về vi c thụ l vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận, công khai ch ng c và hòa giải, biên bản hòa giải không đ ợc, biên bản kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận, công khai ch ng c không đ ợc, biên bản niêm y t, biên bản tống đạt, điều l tổ ch c hoạt động của Ngân hàng TMCP ĐA và các tài li u khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc

xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng TMCP ĐA khởi ki n yêu cầu bà Nguyễn Thị Nh và ông

Nguyễn Hoàng S thanh toán số tiền 3.588.615 đồng xuất phát từ hợp đồng tín

dụng giữa Ngân hàng với bà Nh. Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều

35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, quan h

pháp luật tranh chấp trong vụ án này là "tranh chấp hợp đồng tín dụng”, thuộc

thẩm quyền giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huy n BL.

Tòa án thụ l vụ án nêu trên vào ngày 30/8/2019; ti n hành tống đạt

hợp l thông báo về vi c thụ l vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao

nộp, ti p cận, công khai ch ng c và hòa giải, quy t định đ a vụ án rá xét xử và

quy t định hoãn phiên tòa cho bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S nh ng

bà Nh, ông S không thể hi n ki n về vi c giải quy t vụ án và cũng không cung

cấp các tài li u ch ng c ; đồng thời vắng mặt không l do lần th hai tại phiên

tòa. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn c vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử

vắng mặt bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S.

Về nội dung tranh chấp:

Căn c vào hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 0130284701T17004

ngày 16/10/2017, danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ ngày

16/10/2017 thể hi n bà Nguyễn Thị Nh đã vay của Ngân hàng TMCP ĐA số tiền

5.000.000 đồng, suất 12%/năm, thời hạn vay 12 tháng, kể từ ngày 16/10/2017

đ n 16/10/2018, trả góp hàng tháng với số tiền 500.000 đồng, kỳ cuối 100.000

đồng. Trong quá trình thực hi n hợp đồng, bà Nh đã thanh toán cho Ngân hàng

tổng cộng số tiền là 3.000.000 đồng, trong đó trả nợ gốc là 2.615.385 đồng, trả nợ

lãi là 384.615 đồng. Từ ngày 20/3/2018, bà Nh đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán

và tạm tính đ n ngày 05/11/2019 bà Nh còn nợ số tiền 3.588.615 đồng, trong đó

nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là

988.615 đồng.

Đây là sự tự nguy n của các bên đ ơng sự tham gia giao dịch dân sự là hợp

đồng tín dụng theo quy định tại Điều 116, 463 của Bộ luật dân sự năm 2015 và

“bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn...” theo Điều 466 của Bộ

luật dân sự năm 2015.

Đ n nay đã h t thời hạn trả nợ nh ng bà Nh vẫn ch a thanh toán h t khoản

vay cho Ngân hàng TMCP ĐA và bà Nh còn nợ Ngân hàng TMCP ĐA tính đ n

ngày 05/11/2019 là 3.588.615 đồng, trong đó nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi

trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là 988.615 đồng, nên Ngân hàng

TMCP ĐA khởi ki n yêu cầu bà Nguyễn Thị Nh trả số tiền trên là có căn c chấp

nhận.

Tại Đề nghị vay vốn kiêm ph ơng án sử dụng vốn ngày 10/9/2017 thể

hi n ông Nguyễn Hoàng S là ng ời bảo lãnh, đồng thời ông S là chồng hợp pháp

của bà Nh nên phải có trách nhi m liên đới cùng bà Nh trả cho Ngân hàng TMCP

ĐA số nợ trên.

Căn c vào Án l số 08/2016/AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân

dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và đ ợc công bố theo Quy t định

số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thì tiền

lãi sẽ đ ợc ti p tục tính trên số d nợ gốc thực nợ kể từ ngày 06/11/2019 trở đi, theo m c lãi suất quá hạn đ ợc quy định tại Hợp đồng số 0130284701T17004 cho đ n khi bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S trả h t nợ gốc.

Căn c vào Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi suất

“Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác”. Do đó, lãi suất 12%/năm là phù hợp. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010 có quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”, nên cần căn c theo sự thỏa thuận của các bên để giải quy t vụ án này.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S phải chịu án phí

dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào Điều 26, khoản 1 Điều 35, 39, 147, 184 Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015;

Căn c Điều 163, 429, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn c Điều 91 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010;

Căn c Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản l sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Căn c vào Án l số 08/2016/AL đ ợc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân

dân Tối cao thông qua ngày 17/10/2016 và đ ợc công bố theo Quy t định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

Căn c Luật Thi hành án dân sự đã đ ợc sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng TMCP ĐA đối với bà

Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S.

Buộc bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S có trách nhi m liên đới trả

cho Ngân hàng TMCP ĐA số tiền 3.588.615 đồng, trong đó nợ gốc là 2.384.615 đồng, nợ lãi trong hạn là 215.385 đồng, nợ lãi quá hạn là 988.615 đồng.

2. Tiền lãi sẽ đ ợc ti p tục tính trên số d nợ gốc thực nợ kể từ ngày kể từ

ngày 06/11/2019 trở đi theo Hợp đồng số 0130284701T17004 ngày 16/10/2017 cho đ n khi bà Nguyễn Thị Nh trả h t nợ gốc.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Nh và ông Nguyễn Hoàng S

có trách nhi m liên đới phải chịu 300.000 đồng sung váo công quỹ Nhà n ớc.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP ĐA số tiền tạm ng án phí đã nộp là

300.000 đồng theo biên lai thu số 0001266 ngày 29/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n BL.

4. Án xét xử sơ thẩm công khai, đ ơng sự có quyền kháng cáo trong hạn 15

ngày, kể từ ngày tuyên án đối với đ ơng sự có mặt tại phiên tòa và 15 ngày kể từ

ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l đối với đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa để yêu

cầu Tòa án nhân dân t nh LA xét xử phúc thẩm vụ án.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả

thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị

c ỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành

án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi

hành án dân sự.

Cỡ chữ