vanban.org

Bản án 101/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bích Soàn -Nguyễn Hoài Bảo"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI -TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 16-5-2018
V/v tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sơ thẩm goàm coù:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Hữu Thọ.

Bà Phạm Thị Hà.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 106/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 về việc tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 103/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích S, sinh năm 1994; địa chỉ: Ấp Ng, xã Tr, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Có mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoài B, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp Th, xã Th, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị Lê Thị Bích S trình bày: Chị với anh Nguyễn Hoài B đăng ký kết hôn ngày 25/12/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Đ. Mặt dù có thời gian tìm hiểu yêu thương nhau nhưng sau khi cưới khoảng 15 ngày thì vợ chồng sống ly thân, anh B bỏ đi làm thuê không quay về, còn chị thì về nhà cha mẹ ruột sống do bất đồng quan điểm. Hiện tại anh, chị tự tạo cuộc sống riêng, không còn quan tâm, thương yêu nhau, nên chị xin được ly hôn với anh B. Thời gian chung sống anh, chị không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho anh Nguyễn Hoài B, hai lần thông báo hòa giải và triệu tập xét xử nhưng anh B không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của chị S, không tham gia hòa giải và xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Hoài B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về hôn nhân: Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo như chị S khai là không lớn, vì thời gian sống chung ngắn, có thể hòa giải để đoàn tụ, nhưng anh B không có thiện chí hàn gắn lại quan hệ vợ chồng, thể hiện qua việc anh không tham dự các phiên hòa giải, xét xử mà Tòa án triệu tập. Trong khi thời gian ly thân hơn hai năm, chị S xác định không còn thương anh B nữa, nên từ đó cho thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị S, cho chị S được ly hôn với anh B theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Anh, chị không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết các mối quan hệ này.

Án phí hôn nhân gia đình chị Nguyễn Thị Bích S phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Bích S. Cho chị Lê Thị Bích S được ly hôn với anh Nguyễn Hoài B.

2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Bích S phải chịu là 300.000 đồng. Chị S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại biên lai thu tiền số 0009656 ngày 15/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị S đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ