vanban.org

Bản án 101/2018/HNGĐ-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trâm tranh chấp ly hôn với anh Đức"
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nh n và gia đình; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ DẦU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 101/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 25-9-2018
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vĩ Lê.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Đào.

2. Ông Nguyễn Văn Trọn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Ngọc Dung - Th

Tòa án nhân dân huy n G Dầu t nh T y Ninh

Ngày 25 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở T a án nh n d n huy n G Dầu t nh T y Ninh xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 606/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018 về vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 109/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Tô Ph ơng Mai Tr sinh năm: 1981 Địa ch : số 2/194 tổ 20, khu phố N, thị trấn G huy n G t nh T.

2. Bị đơn: Anh Ngô Minh Đ sinh năm: 1972. Địa ch : ấp P xã P huy n T t nh T Tạm trú: hu phố N thị trấn G huy n G t nh T

Chị Tr và anh Đ đều có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG V N:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 31/7/2018 nguyên đơn, chị Tô Phương Mai Tr trình bày:

Chị và anh Ngô Minh Đ chung sống nh vợ chồng từ tháng 8 năm 2016, hôn nh n tự nguy n hông ai ép buộc, không có đăng

ết hôn Đến tháng 3 năm 2017 phát sinh m u thuẫn Nguyên nhân phát sinh m u thuẫn do bất đồng quan điểm tính tình hông hợp hông ai quan t m đến ai ai cũng có cuộc sống riêng của mình, anh chị tự ly th n hông c n chung sống cùng nhau nữa. Nay chị yêu cầu Tòa án không công nhận quan h vợ chồng giữa chị và anh Đ.

Về con chung: Không có hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản tự khai ngày 31/8/2018 bị đơn anh Ngô Minh Đ trình bày:

Anh thống nhất nh trình bày của chị Tô Ph ơng Mai Tr anh và chị Tr chung sống nh vợ chồng từ tháng 8 năm 2016, không có đăng

ết hôn. Tuy nhiều lần anh có đề cập đến vi c vợ chồng đi đăng

ết hôn nh ng chị Tr hông đồng Đến tháng 3/2017 anh chị m u thuẫn nh lời trình bày của chị Tr và anh chị tự ly thân hông chung sống cùng nhau nữa. Nay chị Tr yêu cầu xin ly hôn cùng anh, anh đồng ý ly hôn, và anh cũng yêu cầu T a án hông công nhận quan h vợ chồng giữa anh và chị Tr vì giữa anh và chị Tr hông có đăng

ết hôn theo quy định.

Về con chung: Không có hông yêu cầu T a án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có hông yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có hông yêu cầu Tòa án giải quyết

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc xem xét tại phiên t a xét thấy:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Tô Ph ơng Mai Tr và bị đơn anh Ngô Minh Đ đều có đơn xin vắng mặt Nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại hoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự

[1] Về hôn nhân: Chị Tr và anh Đ cả hai tự nguy n chung sống với nhau nh vợ chồng hông ai ép buộc Mặc dù anh chị có đủ điều i n để ết hôn nh ng hông đăng

ết hôn là vi phạm Điều 9 Luật hôn nh n và gia đình.

Căn cứ Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nh n và gia đình Tuyên bố hông công nhận quan h vợ chồng giữa chị Tr và anh Đ.

[2] Về con chung: Không có hông đặt ra giải quyết.

[3] Về tài sản chung và n chung: Anh chị hông yêu cầu nên hông đặt ra giải quyết

[4] Về án phí: Chị Tr phải chịu án phí Hôn nh n và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào hoản 4 Điều 147 hoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 14, 53 Luật Hôn nh n và gia đình;

Căn cứ vào điểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án

1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Tô Ph ơng Mai Tr và anh Ngô Minh Đ là vợ chồng

2. Về con chung: Không có hông đặt ra giải quyết.

3. Về tài sản chung và n chung: Không yêu cầu nên hông đặt ra giải quyết

4. Về án phí: Chị Tô Ph ơng Mai Tr phải chịu 300 000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm Ghi nhận chị Tr đã nộp xong tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0008057 ngày 31/7/2018 của Cục thi hành án d n sự huy n G Dầu.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Các đ ơng sự có quyền háng cáo lên Tòa án nh n d n t nh T y Ninh trong thời hạn 15 ngày ể từ nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc tống đạt hợp l

Cỡ chữ