vanban.org

Bản án 100 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Ngân hàng V) Địa chỉ: A L, phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP v -Lê Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.100/2020/QĐST-DSMỏ Cày Bắc, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 145/2020/TLST – DS ngày 10 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Ngân hàng V)

Địa chỉ: A L, phường L, Quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH quản lý tài sản Ngân hàng TMCP V.

Ông T ủy quyền cho anh Đặng Lê Trường A – chuyên viên.

Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1995;

Địa chỉ: ấp M, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Chị Lê Thị D có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại V số tiền vay còn thiếu là 1.191.179.385 đồng. Trong đó, số tiền nợ đối với hợp đồng cho vay số LN1709190241078/ADV/HĐTD ngày 27/9/2017 tính đến ngày 17/7/2020 là 1.047.178.033 đồng (nợ gốc 654.830.000 đồng, nợ lãi 392.348.033 đồng) và số tiền nợ đối với giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng điện tử số CN/VN001083/201709/823 ngày 25/9/2017 tính đến ngày 17/7/2020 là 144.001.353 đồng (nợ gốc là 80.187.963 đồng và nợ lãi 63.813.390 đồng.) Thời hạn hoàn trả là khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày 18/7/2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trong trường hợp chị Lê Thị D không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật theo Hợp đồng thế chấp số LN1709190241078/ADV/HĐTCSP ký ngày 27/9/2017 để đảm bảo cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng số LN1709190241078/ADV/HĐTD ngày 27/9/2017. Tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô, nhãn hiệu Chevrolet, số loại Colorado, số khung MMM148MK0JH603192, số máy HHBG171211008, biển kiểm soát 71C-061.65 đứng tên của chị Lê Thị D.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: chị Lê Thị D tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền là 23.145.000 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.145.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số 0012120 ngày 10/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ