- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Quang Vinh"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức Q.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 100/2023/HNGĐ-ST Ngày 15-5-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Phích
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hồng Thúy
Bà Vũ Thị Minh Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân thân thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Ông Hà Văn Dỏn - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án thụ lý số 205/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2022 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 99/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 40/2023/QĐ-ST ngày 10 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Q, nơi ĐKHKTT: Nhà số 423/215 L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 18/01/27 đường T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; vắng mặt;
- Bị đơn: Bà Ngô Ngọc V, địa chỉ: 53 Easington Way South Ockendon RM15 5EP, Vương quốc Anh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các bản tự khai, nguyên đơn là ông Nguyễn Đức Q trình bày:
Ông Nguyễn Đức Q kết hôn với bà Ngô Ngọc V trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng vào ngày 08 tháng 7 năm 2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do những bất hòa trong cuộc sống, sinh hoạt, quan hệ tình cảm vợ chồng không còn nữa. Ông và bà Vinh cảm thấy không thể tiếp tục chung sống được với nhau nên đã ly thân từ đó đến nay và bà Vinh cũng đã quay về nước Anh sinh sống. Nay ông Quang xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Ông Nguyễn Đức Q và bà Ngô Ngọc V không có con chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức Q và bà Ngô Ngọc V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn bà Ngô Ngọc V:
Do Vương quốc Anh là vùng lãnh thổ chấp nhận việc gửi văn bản qua dịch vụ bưu chính nên Tòa án đã tiến hành gửi Thông báo thụ lý và Thông báo yêu cầu cung cấp lời khai cho bà Ngô Ngọc V qua đường bưu chính. Kết quả tra cứu qua đường bưu chính thể hiện: Bà Ngô Ngọc V đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo yêu cầu cung cấp lời khai của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng nhưng bà Ngô Ngọc V không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức Q.
Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Đức Q và bà Ngô Ngọc V kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng vào ngày 08/7/2011 là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ông Quang, bà Vinh đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Quang. Về con chung và tài sản chung: Ông Nguyễn Đức Q xác nhận vợ chồng không có con chung, tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết. Ngoài ra đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết về án phí và quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về thẩm quyền: Đây là vụ án tranh chấp về việc ly hôn. Bị đơn bà Ngô Ngọc V hiện đang sinh sống tại Vương quốc Anh, nguyên đơn ông Nguyễn Đức Q sinh sống tại Hải Phòng, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Về sự vắng mặt của các đương sự: Tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Nguyễn Đức Q vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn bà Ngô Ngọc V vắng mặt lần thứ hai không có lý do dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Đức Q và bà Ngô Ngọc V.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Q kết hôn với bà Ngô Ngọc V và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ngày 08/7/2011, theo Điều 9, Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống của vợ chồng hạnh phúc đến năm 2013 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, kinh tế. Vợ chồng đã sống ly thân trong một khoảng thời gian dài, không quan tâm, chăm sóc nhau. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng ông Nguyễn Đức Q và bà Ngô Ngọc V đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ nên cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận đề nghị ly hôn của ông Nguyễn Đức Q.
Về con chung: Ông Nguyễn Đức Q xác nhận ông và bà Ngô Ngọc V không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức Q xác nhận ông và bà Ngô Ngọc V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí dân sự và chi phí tố tụng khác: Ông Nguyễn Đức Q là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và chi phí gửi bản án theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Đức Q và bà Ngô Ngọc V được quyền kháng cáo theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 153, điểm d khoản 1 Điều 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Đức Q.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Q ly hôn bà Ngô Ngọc V.
2. Về con chung: Ông Nguyễn Đức Q xác nhận ông và bà Ngô Ngọc V không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức Q xác nhận ông và bà Ngô Ngọc V không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí tố tụng khác:
Ông Nguyễn Đức Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000625 ngày 05 tháng 8 năm 2022 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Ông Nguyễn Đức Q đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ông Nguyễn Đức Q còn phải chịu chi phí gửi bản án cho bà Ngô Ngọc V.
5. Về quyền kháng cáo:
Ông Nguyễn Đức Q (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
Bà Ngô Ngọc V (vắng mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND TP Hải Phòng;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Cục THADS TP Hải Phòng;
- Ủy ban nhân dân TP Hải Phòng;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.
Phạm Văn Phích THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Minh Nguyệt Nguyễn Thị Hồng Thúy
Phạm Văn Phích
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Sở Tư pháp TP Hải Phòng; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Hồ Điệp |