- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1974 (Có đơn xin vắng mặt); Địa chỉ: aLG, ttHB, hHB, tBL.. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Q, sinh…"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 100/2023/ HNGĐ-ST Ngày: 13- 09- 2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thương
Các hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Huỳnh Tài Em
2/- Ông Liêu Tài Ngoánh
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Phúc Hậu- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên- Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 09 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 248/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 07 năm 2023 về tranh chấp xin ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2023/QĐXX-ST ngày 11 tháng 08 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2023/QĐST- DS ngày 28 tháng 08 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1974 (Có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: aLG, ttHB, hHB, tBL..
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Q, sinh năm 1989 (Vắng mặt);
Địa chỉ: aLG, ttHB, hHB, tBL.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 29 tháng 06 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là Anh Nguyễn Văn Ú trình bày:
Về hôn nhận: Anh Nguyễn Văn Ú trên cơ sở tìm hiểu nhau một thời gian thì tự nguyện tiến tới đến hôn nhân năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy đăng ký kết hôn vào cùng năm. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình nên thường xuyên gây gổ, từ đó dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng ly thân từ tháng 6 năm 2023 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa giải hàn gắn nên anh Ú yêu cầu ly hôn đối với chị Nguyễn Thị Bích Q.
Về con chung: Anh Ú và chị Q có một con chung tên Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh năm 2019 (Hiện nay cháu Ý đang sống với chị Q).
Về tài sản chung: Anh Útrình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Anh Ú cam kết vợ chồng không có nợ ai.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Q đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án không ghi lời khai, không tiến hành hòa giải được, đã tiến hành tống đạt hợp lệ chị Q đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng chị Q vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
* Về thủ tục tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán. Hội đồng xét xử. Thư ký là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do là chưa chấp hành và chưa thực hiện đúng về quyền và nghĩa vụ tố tụng. Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả nguyên đơn và bị đơn là đúng pháp luật. Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án. Kiểm sát viên không phát hiện vi phạm tố tụng.
* Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Ú đối với chị Nguyễn Thị Bích Q.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Văn Ú phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Chị Nguyễn Thị Bích Q không phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án các bên cung cấp và qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, xét thấy:
. Về tố tụng: Anh Nguyễn Văn Ú khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Bích Q, Chị Nguyễn Thị Bích Q có địa chỉ tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự. Trong quá trình giải quyết, chị Q được Tòa án cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ nhưng chị Q vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét cử vắng mặt chị Quy. chị Q phải chịu hậu quả của việc không cung cấp chứng cứ và không thực hiện nghĩa vụ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 6, Điều 72 và Điều 91 Bộ luật tố tụng Dân sự. Anh Ú có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh Ú, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
. Về hôn nhân: Giữa anh Nguyễn Văn Ú và chị Nguyễn Thị Bích Q có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 190 quyển số 01 ngày 25 tháng 01 năm 2013, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, quá trình chung sống giữa anh Ú và chị Q phát sinh mâu thuẫn, anh Ú cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình nên vợ chồng thường xuyên gây gổ và ly thân từ tháng 6 năm 2023 cho đến nay, lời trình bày của anh Ú phù hợp với tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. Mặt khác, Tòa án triệu tập hòa giải nhưng chị Q không đến cho thấy chị Qkhông có thiện chí hàn gắn. Xét thấy, hôn nhân giữa anh Ú và chị Q đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Ú đối với chị Q theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Anh Ú và chị Q có 01 người con chung Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh năm 2019. Xét từ khi ly thân đến nay thì con chung do chị Q tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ý. Xét thấy, cháu Ý đang sống cùng với chị Q, chị Q chăm sóc con chung tốt, có đời sống ổn định với chị Q, nhằm tránh gây xáo trộn cuộc sống của cháu, cần tiếp tục giao cháu Ý cho chị Q tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi anh Ú và chị Q có yêu cầu khác.
. Về cấp dưỡng: Chị Q chưa yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
[5]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn Ú trình bày không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
. Đối với đề nghị của Đại Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình là tại phiên tòa, có căn cứ nên được chấp nhận.
. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, Anh Nguyễn Văn Ú phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Nguyễn Thị Bích Q không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 và 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1/- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Anh Nguyễn Văn Ú đối với Chị Nguyễn Thị Bích Q. Anh Ú được ly hôn với chị Q.
2/- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh năm 2019, cho chị Nguyễn Thị Bích Q tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Văn Ú chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Ú có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
3/- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
4/- Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, Anh Nguyễn Văn Ú phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Ú đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011662 ngày 10/07/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được chuyển thu án phí.
5/- Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./. Nơi nhận:
| - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - UBND TT Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Thương |