- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51,53,56,81,82,83,84 Luật hôn nh n gia đình năm 201 , các Điều 28, 35, 1 7,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 1 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, …
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 7 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 100/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19-7-2023 “V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Bà Phạm Thị Kim Thảo
2/- Ông Phan Hữu Trí
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nh n d n huy n Ch u Thành.
Đ i di n Vi n ki m t nh n d n huy n Ch u Thành tham gia phiên t a: Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2023 tại tr s Toà án nh n d n huy n Ch u Thành t sơ th m công khai v án th lý số: 144/2023/TLST–HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023 về “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa v án ra t số 148/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ngọc H, sinh năm: 1990 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Số 21/7B khóm Đ, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1980 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp Vĩnh H, xã Vĩnh N, huy n C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 27/3/2023 nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc H trình bày:
Về hôn nh n: Chị và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n ã V, huy n C, tỉnh An Giang vào ngày 03/5/2019. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2022 thì phát sinh nhiều m u thuẫn, nguyên nh n là do hai bên bất đồng quan điểm sống, giữa hai bên có nhiều m u thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được. Nay hai bên không c n tình cảm, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Chị và anh Trường có 01 con chung tên Nguyễn Gia T, sinh ngày 15/3/2021 hi n đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp t c nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung:không có, không yêu cầu T a án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu t a án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 21/6/2023 bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh và chị H kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n ã Vĩnh N, huy n Ch u Thành, tỉnh An Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì vợ anh bỏ đi về nhà cha mẹ vợ Long Xuyên không về nữa và muốn ly hôn nên vợ chồng ly th n từ tháng 8/2022 cho đến nay. Nay vợ anh yêu cầu được ly hôn anh cũng đồng ý.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ th m những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hi n đúng các quy định của bộ luật tố t ng d n sự và tu n thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án. Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Phạm Thị Ngọc H; Chị H được tiếp t c nuôi con chung, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Chị H phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ t c tố t ng: Chị Phạm Thị Ngọc H là nguyên đơn trong v ki n, có đơn in t vắng mặt; Anh Nguyễn Văn T là bị đơn trong v ki n đã được tri u tập đến phiên t a t lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự, T a án vẫn tiến hành t vắng mặt đối với chị Phạm Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn T.
Về hôn nh n: Chị Phạm Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại UBND ã Vĩnh N, huy n C, tỉnh An Giang vào ngày 03/5/2019. Do vậy, hôn nh n của anh, chị được công nhận là hôn nh n hợp pháp.
X t về mối quan h hôn nh n, Hội đồng t nhận thấy: Chị H và anh T chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nh n m u thuẫn theo chị H n trình bày là do bất đồng quan điểm sống, giữa hai bên có nhiều m u thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được. Nay hai bên không c n tình cảm, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.Về phía anh Trường thì trình bày vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì vợ anh bỏ đi về nhà cha mẹ vợ Long Xuyên không về nữa và muốn ly hôn nên vợ chồng ly th n từ tháng 8/2022 cho đến nay. Nay anh cũng đồng ý ly hôn với chị H. X t thấy, thời gian ly th n từ tháng 8/2022 đến nay hai bên không có thi n chí hàn gắn lại quan h tình cảm, cả hai đều mong muốn được ly hôn, m c đích hôn nh n không đạt được. Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị H n là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Chị H và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Gia T, sinh ngày 15/3/2021 hi n đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp t c nuôi con, anh T cũng đồng ý để cho chị H n nuôi con chung. Do đó nghĩ nên để cho chị H n được tiếp t c nuôi con chung là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị H n không yêu cầu nên không đặt ra em t.
Về tài sản chung và nợ chung:không yêu cầu, nên không đặt ra em t.
Về án phí: Căn cứ vào điều 1 7 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 1 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án chị Phạm Thị Ngọc H phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 51,53,56,81,82,83,84 Luật hôn nh n gia đình năm 201 , các Điều 28, 35, 1 7,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH1 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 1 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phạm Thị Ngọc H.
Chị Phạm Thị Ngọc H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 29 ngày 03/5/2019 của Ủy ban nh n d n ã Vĩnh N, huy n C, tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc H được tiếp t c nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Gia T, sinh ngày 15/3/2021 anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh Trường, không ai được cản tr .
- Về án phí: Chị Phạm Thị Ngọc H phải chịu 300.000đ án phí hôn nh n gia đình sơ th m được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0004278 ngày 10/5/2023 của Chi c c thi hành án d n sự huy n Ch u Thành, tỉnh An Giang.
Chị Phạm Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huy n Ch u Thành; - Chi c c THADS huy n Ch u Thành; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Kim Hoa |