vanban.org

Bản án 100/2021/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Nguyễn Thị T.

Buộc chị Nguyễn Thị Anh Đ v anh Trần Hồng S liên đới trả cho b Nguyễn Thị T số tiền 410.000.000 đồng. Kể từ ng y bà T có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu chị Đ, anh S chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì h ng tháng còn phải trả thêm tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "THUẬN ĐÀO"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 100/2021/DS-ST
Ngày: 02/12/2021
V/v tranh chấp: Hụi và Hợp đồng vay

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Nhu

2. Ông Lý Minh Hùng

- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Thành Thêm - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 109/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc tranh chấp “Hụi và Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2021/QĐXXST-DS ngày 18/10/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1971.

Địa chỉ: Ấp 01, xã M, huyện L, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: - Chị Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm: 1976.

- Anh Trần Hồng S, sinh năm: 1977.

Cùng địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần Hồng S: Chị Nguyễn Thị Anh Đ, sinh năm: 1976. (Theo văn bản ủy quyền ng y 29/3/2021)

Địa chỉ: Ấp H, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Bà T, chị Đ có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn khởi kiện đề ngày 04/3/2021 và đơn thay đổi đề ngày 04/3/2021 nộp tại Tòa án ngày 16/3/20121 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị T trình bày:

Vào ngày 10/7/2019, vợ chồng chị Đ, anh S vay của b số tiền l 150.000.000 đồng, không có lãi suất. Ngo i ra, bà có chơi hụi vợ chồng chị Đ, anh S thiếu tiền hụi 140.000.000 đồng v có vay thêm số tiền 120.000.000 đồng, nên chị Đ, anh S viết biên nhận nợ chung ng y 25/01al/2020 chốt nợ còn thiếu b số tiền 260.000.000 đồng.

Nay b yêu cầu chị Đ, anh S trả số tiền vay v tiền hụi tổng cộng số tiền vay và hụi l 410.000.000 đồng.

- Theo lời khai chị Nguyễn Thị Anh Đ và anh Trần Hồng S tại biên bản hòa giải do Tòa án lập ngày 22/4/2021: Anh, chị thừa nhận có vay của b T số tiền 150.000.000 đồng theo giấy Biên nhận ng y 10/7/2019 l đúng. Còn lại số tiền 260.000.000 đồng theo giấy nợ ng y 25/01al/2020 l tiền vốn v lãi của hụi, không có vay 120.000.000 đồng như lời b T khai.

Nay anh, chị đồng ý trả cho b T số tiền vay 150.000.000 đồng theo Biên nhận ngày 10/7/2019. Còn tiền hụi 260.000.000 đồng theo giấy nợ ng y 25/01al/2020 anh, chị chỉ đồng ý trả 130.000.000 đồng. Tổng cộng anh, chị trả cho b T số tiền 280.000.000 đồng (150.000.000 đồng theo biên nhận ng y 10/7/2019 v 130.000.000 đồng theo giấy nợ tiền hụi ng y 25/01al/2020).

Tại phiên tòa các bên vẫn giữ nguyên ý kiến, yêu cầu như trên.

- Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu:

+ Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Những người tham gia tố tụng thực hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.

+ Về việc giải quyết vụ án: Qua nghiên cứu các t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v diễn biến tại phiên tòa nhận thấy yêu cầu nguyên đơn l có cơ sở chấp nhận, vì: Theo lời trình b y của b T do quen biết nên b có cho b Đ vay số tiền 150.000.000đ v o ng y 10/7/2019 có l m biên nhận. Về tiền hụi, từ năm 2018 đến tháng 01/2020 bà T có tham gia 10 dây hụi do b Đ l m đầu thảo. Ngày 25/01/2020 hai bên l m biên nhận chốt nợ hụi l b Đ nợ tiền hụi b T 260.000.000đ (bao gồm tiền mượn l 120.000.000đ v tiền hụi l 140.000.000đ). Các biên nhận đều do b Đ tự viết v ký tên, ghi họ tên. Quá trình giải quyết vụ án b T cũng cung cấp được 03 biên nhận chứng minh cho yêu cầu của mình. Về phía b Đ cũng thừa nhận có vay tiền của b T nhiều lần đến ng y 10/7/2019 l m biên nhận nợ l 150.000.000đ, chữ viết, chữ ký v ghi họ tên trong biên nhận l do b Đ ghi. Về tiền hụi do trước đây bà Đ có l m đầu thảo hụi, b T l hụi viên tham gia nhiều dây hụi. Giữa b v b T có l m biên nhận ng y 25/01/2020 chốt nợ hụi lại b Đ còn nợ b T 260.000.000đ tiền hụi trong đó gồm tiền vốn v lãi. B Đ thừa nhận biên nhận ng y 25/01/2020 l do b viết, ký tên, ghi họ tên. Nay b Đ và ông S đồng ý trả cho b T 150.000.000đ tiền vay, còn tiền hụi xin giảm 130.000.000đ vì hụi lãi cao, tổng cộng số tiền b Đ và ông S đồng ý trả bà T l 280.000.000 đồng v xin trả dần mỗi năm 30.000.000 đồng nhưng b Đ không cung cấp được chứng cứ n o chứng minh cho việc xin giảm 130.000.000đ tiền hụi do lãi cao và bà T cũng không đồng ý việc trả dần. Do đó buộc bà Đ, ông S phải trả cho b T 410.000.000đ l có căn cứ.

Từ những phân tích trên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ v o Điều 463, 466, 469, 471 Bộ luật dân sự v Điều 18, 23 Nghị định 19/2019/NĐ-CP của Chính phủ chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Buộc b Nguyễn Thị Anh Đ v ông Trần Hồng S trả cho b T số tiền 410.000.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà T kiện chị Đ, anh S tranh chấp về hụi v Hợp đồng vay t i sản. Đây là giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan hệ tranh ch p: Bà T kiện bị đơn yêu cầu trả số tiền nợ vay v tiền hụi, nên xác định đây l tranh chấp Hợp đồng vay t i sản và tranh chấp hụi theo quy định tại các Điều 463 và Điều 471 của Bộ luật dân sự.

- Về việc ủy quyền của đương sự: Bị đơn anh Trần Hồng S ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Anh Đ (Theo văn bản ủy quyền được Ủy ban nhân dân xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè chứng thực ngày 29/3/2021). Xét việc ủy quyền của anh S là phù hợp với quy định tại Điều 138 của Bộ luật dân sự nên chị Đ l người đại diện theo ủy quyền của anh S.

. Về nội dung vụ án:

Vào ngày 10/7/2019, vợ chồng chị Đ, anh S có vay của b T số tiền l 150.000.000 đồng, không có lãi suất. Ngo i ra, bà T có chơi nhiều dây hụi vợ chồng chị Đ, anh S l m đầu thảo còn thiếu số tiền 140.000.000 đồng và vay thêm số tiền 120.000.000 đồng, ngày 25/01al/2020 chốt nợ chị Đ, anh S còn thiếu b số tiền 260.000.000 đồng. Đồng thời b T cung cấp chứng cứ gồm 01 biên nhận tiền đề ng y 10/7/2019 v 01 biên nhận tiền hụi ngày 25/01al/2020.

Chị Nguyễn Thị Anh Đ thừa nhận có vay của b T số tiền 150.000.000 đồng theo giấy Biên nhận đề ng y 10/7/2019 l đúng. Còn lại số tiền 260.000.000 đồng theo giấy nợ ng y 25/01al/2020 l tiền vốn v lãi của hụi, không có vay 120.000.000 đồng như lời b T khai.

. Xét chứng cứ và yêu cầu khởi kiện của b T về số tiền vay 150.000.000 đồng theo biên nhận ngày 10/7/2019, chị Đ thừa nhận có vay của b T số tiền 150.000.000 đồng. Biên nhận ng y 10/7/2019 do bà T cung cấp chị Đ thừa nhận đúng l do chị viết, ký v ghi họ tên. Mặc dù theo biên nhận nợ không ghi thời gian trả tiền, nhưng b T đã thông báo trả nhiều lần, nhưng chị Đ, anh S hẹn đến nay chưa trả l có lỗi vi phạm nghĩa vụ trả tiền.

Xét yêu cầu, chứng cứ khởi kiện của b T yêu cầu chị Đ, anh S trả số tiền 150.000.000 đồng theo Biên nhận ng y 10/7/2019 l có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b T. Buộc anh S, chị Đ trả cho b T số tiền 150.000.000 đồng theo Biên nhận ng y 10/7/2019 l phù hợp theo quy định tại Điều 466 của Bộ luật dân sự.

. Đối với số tiền 260.000.000 đồng theo biên nhận tiền hụi ngày 25/01al/2020 do bà T cung cấp, chị Đ thừa nhận đúng l do chị Đ viết, ký v ghi họ tên. Theo lời chị Đ khai chị v anh S thừa nhận có thiếu tiền hụi của b T ở nhiều dây hụi. Khi chị tuyên bố ngưng hụi hai bên đối chiếu có cả tiền vốn v tiền lãi hụi nên chị viết biên nhận tiền hụi đề ngày 25/01al/2020 cho bà T. Đồng thời, tại phiên tòa bà T, chị Đ khai thống nhất số tiền m b T khai trước l tiền vay 120.000.000 đồng l tiền b T hốt hụi trước chị Đ thiếu. Đến ngày 25/01al/2020 mới đối chiếu v ghi biên nhận tổng nợ, nên xác định số tiền 260.000.000 đồng theo biên nhận tiền hụi ngày 25/01al/2020 l tiền hụi. Như vậy, chị Đ đã thừa nhận số tiền hụi này còn thiếu b T thì chị phải có trách nhiệm trả cho b T. Theo ý kiến lời khai chị chỉ đồng ý trả cho b T số tiền 130.000.000 đồng vì cho rằng có tiền lãi hụi. Xét việc chơi hụi giữa các bên l hụi có lãi, nên các bên tham gia chơi phải trả lãi theo thỏa T. Đồng thời các bên cũng đã đối chiếu xong chị Đ mới viết biên nhận nợ tiền v chị Đ cũng không chứng minh được số tiền lãi cụ thể bao nhiêu. Do vậy, không chấp nhận lời khai n y của chị Đ. Xét yêu cầu khởi kiện của bà T yêu cầu chị Đ, anh S trả số tiền hụi 260.000.000 đồng theo Biên nhận tiền hụi ngày 25/01al/2020 l có căn cứ, nên chấp nhận yêu cầu n y của b T l phù hợp Điều 471 của Bộ luật dân sự.

. Xét các chứng cứ v yêu cầu khởi kiện của bà T l có căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 471 và 280 của Bộ luật dân sự, nên chấp nhận to n bộ các yêu cầu khởi kiện của b T. Buộc chị Nguyễn Thị Anh Đ v anh Trần Hồng S liên đới trả cho b T số tiền 410.000.000 đồng.

. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, nên chị Đ, anh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa l có căn cứ, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ v o các Điều 463, Điều 466, Điều 471, Điều 280, Điều 288 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 v Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Nguyễn Thị T.

- Buộc chị Nguyễn Thị Anh Đ v anh Trần Hồng S liên đới trả cho b Nguyễn Thị T số tiền 410.000.000 đồng.

- Kể từ ng y bà T có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu chị Đ, anh S chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì h ng tháng còn phải trả thêm tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Đ, anh S liên đới chịu 20.400.000 đồng.

- Ho n lại cho b Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.200.000 đồng theo biên lai thu số 0004893 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

3. Về quyền kháng cáo:

- Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa T thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ