vanban.org

Bản án 100/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức

thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị E. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2018/DS-ST

Ngày: 19/09/2018

HUYỆN CHỢ MỚI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________ V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Lâm Sơn. 2. Ông Trương Phước Công. -Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới. -Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, kiểm sát viên. Trong ngày 19 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST-DS ngày 10/01/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 111/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự: 1.Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị E, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp LH 2, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang. Ủy quyền cho ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983; Địa chỉ 477A/24 k BT 3, phường BK, tp LX, tỉnh An Giang. Có mặt. 2.Bị đơn: Bà Lê Thị L(Lê Thị L), sinh năm 1970; Vắng mặt. Địa chỉ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang; 3.Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Văn N, sinh năm 1968; Vắng mặt.

Địa chỉ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai đại diện nguyên đơn trình bày: Bà E có tham gia chơi hụi do bà L làm chủ cụ thể: Dây thứ 1: Hụi 2.000.000 đồng/ tháng khui vào ngày 8/021al/2016 có 29 phần bà E tham gia 1 phần hụi chầu được 22 lần thì bà L tuyên bố ngưng hụi số tiền bà E được hưởng là 44.000.000đ. Nay yêu cầu bà L và ông N trả cho bà E số tiền hụi còn thiếu là 44.000.000đ. Bị đơn bà Lê Thị L(Lê Thị L) trình bày: Bà có làm chủ hụi 2.000.000 đồng/ tháng khui vào ngày 8/02/2016 âl có 29 phần bà E tham gia 01 phần, chầu được 22 lần được hưởng số tiền là 44.000.000đ, sau đó hai bên có thỏa thuận bà trả vốn là 28.000.000đ trong thời gian từ tháng 3 đến tháng 6/2018 là dứt nhưng bà không trả được. Nay chỉ đồng ý trả số tiền 28.000.000đ. Ông Võ Văn N trình bày: Ông và bà L là vợ chồng ông biết vợ ông là bà L làm chủ hụi. Nay đồng ý trả tiền hụi cho bà E số tiền 28.000.000đ. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1].Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn. Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. [2].Về nội dung: Bà E khởi kiện yêu cầu bà L ông N trả số tiền hụi còn thiếu là 44.000.000 đồng. Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn vắng mặt không có lý. Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy hụi ngày 8/02/2016 âl và lời trình bà L , ông N xác định bà E có tham gia chơi hụi do bà L làm chủ loại hụi 2.000.000đ bà E chầu được 22 lần thì hụi ngưng. Vì vậy bà E khởi kiện yêu cầu trả số tiền hụi còn thiếu là 44.000.000đ, bà L cho rằng hai bên có thỏa thuận bà sẽ trả vốn 28.000.000đ điều này không

được phía bà E thừa nhận, bà L không có gì chứng minh nên không có cơ sở chấp nhận theo yêu cầu của bà L . Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bà E trả số tiền 44.000.000 đồng là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường nghĩ nên chấp nhận. [2.1] Do bà L và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đình buộc bà L ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho bà E số tiền 44.000.000đ. [3] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đình; Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị E. Buộc bà Lê Thị L(Lê Thị L) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Huỳnh Thị E số tiền 44.000.000 đồng (bốn mươi bốn triệu đồng). Án phí DSST: Bà Lê Thị L(Lê Thị L) ông Võ Văn N phải chịu là 2.200.000đ (Hai triệu hai trăm ngàn đồng). Bà Huỳnh Thị E không phải chịu án phí hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 1.100.000đ theo biên lai thu số 0019091 ngày 09.01.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015. Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Lê Thị L(Lê Thị L) ông Võ Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ