- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Tr ly hôn với Phạm Văn Th"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật T t ng dân s; Điều 266 Bộ luật T t ng dân s
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H
H
H N H
T N M H N H
c
- T do - H nh h c T NH BìNH D NG B n n s :
/2020/HNGĐ-ST Ngày 21/7/2020 V/v tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚ
N H
H
H N H
T N M
T
N NH N N H N H
, TỈNH BÌNH ƯƠN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Quân;
Ông Nguyễn Trường H i.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a n nhân dân huy n h Gi o, t nh B“nh Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn hương Linh - Kiểm s t viên.
Ngày 21 th ng 7 năm 2020, t i tr s Tòa án nhân dân huy n h Gi o, t nh B“nh Dương x t x sơ th m công khai v n th lý s 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 th ng 02 năm 2020 về vi c “Tranh chấp ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v n ra x t x s 23/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 gi a c c đương s :
- Nguyên đơn: Bà han Thị Tr, sinh năm 1977; địa ch : S nhà 21/6, tổ X, ấp Y, xã hước H a, huy n h Gi o, t nh B“nh Dương. Có mặt.
- Bị đơn: Ông h m Văn Th, sinh năm 1972; địa ch : S nhà 21/6, tổ X, ấp Y, xã hước H a, huy n h Gi o, t nh B“nh Dương. Vắng mặt.
N
N Ụ N:
Trong đơn kh i ki n ngày 10/02/2020, biên b n h a gi i và t i phiên t a nguyên đơn bà han Thị Tr trình bày:
Về hôn nhân: Bà han Thị Tr và ông h m Văn Th chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t“m hiểu t nguy n, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã hước H a, huy n Tân Uyên (nay là huy n h Gi o), t nh B“nh Dương vào ngày 16/4/1997, được hai bên gia đ“nh đồng ý, có làm đ m cưới theo phong t c tập qu n. Thời gian đầu chung s ng bà thấy h nh ph c nhưng được một thời gian ngắn th“ ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm s ng, không thông c m cho nhau, thường xuyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc s ng, cuộc s ng vợ chồng không có h nh ph c. Nhận thấy t“nh c m vợ chồng không hàn gắn được, t“nh tr ng hôn nhân trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên bà Tr xin ly hôn với ông Th
Về con chung: Trong thời gian chung s ng vợ chồng bà han Thị Tr và ông h m Văn Th có 02 người con chung tên h m Văn T, sinh năm 1998 và h m Thị Hoài T1, sinh ngày 01/9/2003. Nếu T a n gi i quyết cho ly hôn th“ bà Tr yêu cầu được tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên h m Thị Hoài T1 và không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung. Đ i với con chung h m Văn T do đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem x t vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Bà han Thị Tr không yêu cầu Toà n gi i quyết.
T i b n t khai, biên b n h a gi i, bị đơn ông h m Văn Th trình bày:
Về hôn nhân: Ông h m Văn Th và bà han Thị Tr chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t“m hiểu t nguy n, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã hước H a, huy n Tân Uyên, t nh B“nh Dương vào ngày 16/4/1997, được hai bên gia đ“nh đồng ý, có làm đ m cưới theo phong t c tập qu n. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm s ng, không thông c m cho nhau, thường xuyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc s ng, cuộc s ng vợ chồng không có h nh ph c. Nhận thấy t“nh c m vợ chồng không hàn gắn được, t“nh tr ng hôn nhân trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được nên trước yêu cầu ly hôn của bà Tr thì ông Th đồng ý ly hôn.
Về con chung: Trong thời gian chung s ng vợ chồng ông h m Văn Th và bà Phan Thị Tr có 02 người con chung tên h m Văn T, sinh năm 1998 và h m Thị Hoài T1, sinh ngày 01/9/2003. Nếu T a n gi i quyết cho ly hôn th“ nhường quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con chung tên h m Thị Hoài T1 cho bà Tr. Đ i với con chung h m Văn T do đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem x t vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Đ i vi c cấp dưỡng nuôi ch u T1, do bà Tr không yêu cầu nên không đặt ra xem x t.
Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu gi i quyết.
Đ i di n Vi n Kiểm s t nhân dân huy n Phú Giáo tham gia phiên tòa ph t biểu ý kiến về vi c tuân theo ph p luật t t ng trong qu tr“nh gi i quyết v n kể từ khi th lý v n cho đến trước thời điểm Hội đồng x t x nghị n của Th m ph n, Hội đồng x t x , Thư ký; vi c chấp hành ph p luật t t ng dân s của nh ng người tham gia t t ng là đ ng quy định của Bộ luật T t ng dân s . Đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Giao con chung h m Thị Hoài T1, sinh ngày 01/9/2003 cho nguyên đơn được tr c tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận s t nguy n của nguyên đơn về vi c không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung. Tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết.
NHẬN ỊNH
T
N:
Căn cứ vào c c tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ v n đã được xem xét t i phiên t a, kết qu tranh t ng t i phiên t a. Hội đồng x t x nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về ly hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định t i kho n 1 Điều 28 của Bộ luật T t ng dân s năm 2015, hi n bị đơn thường tr t i xã hước H a, huy n h Gi o, t nh B“nh Dương nên thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huy n h Gi o theo quy định t i điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng dân s năm 2015.
[2] Về s vắng mặt của bị đơn t i phiên toà: Bị đơn ông h m Văn Th đã được T a n tri u tập hợp l lần thứ hai để tham gia phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do. V“ vậy, Hội đồng x t x quyết định x t x vắng mặt bị đơn theo quy định t i kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 của Bộ luật T t ng dân s .
[3] Về hôn nhân: Bà han Thị Tr và ông h m Văn Th là nh ng người đủ điều ki n kết hôn, chung s ng vợ chồng với nhau trên cơ s t“m hiểu t nguy n và có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nhân dân xã hước H a, huy n Tân Uyên (nay là huy n h Gi o), t nh B“nh Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn s 12, ngày 16/4/1997 là hôn nhân hợp ph p theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đ“nh.
[4] Trong quá trình chung s ng nguyên đơn cho rằng mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm s ng, không thông c m cho nhau, thường xuyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc s ng, cuộc s ng vợ chồng không có h nh ph c. Nhận thấy t“nh c m vợ chồng không hàn gắn được nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn. Bị đơn th ng nhất với nguyên đơn về mâu thuẫn vợ chồng. Nhận thấy t“nh c m vợ chồng không c n, m c đích hôn nhân không đ t được nên trước yêu cầu ly hôn của nguyên đơn th“ bị đơn đồng ý ly hôn.
[5] Hội đồng x t x x t thấy gi a bà han Thị Tr và ông h m Văn Th có mâu thuẫn vợ chồng và hi n t i không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được, vi c xin ly hôn của bà Tr là hoàn toàn t nguy n, mặt kh c ông h m Văn Th đồng ý ly hôn nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Tr theo quy định t i Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ“nh năm 2014.
[6] Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương s , b n sao giấy khai sinh, x c định bà han Thị Tr và ông h m Văn Th có 02 người con chung tên h m Văn T, sinh năm 1998 và h m Thị Hoài T1, sinh ngày 01/9/2003. Do con chung tên h m Văn T đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem x t vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung tên h m Thị Hoài T1, sinh ngày 01/9/2003 đã trên 07 tuổi nên Hội đồng x t x xem x t nguy n vọng của con chung để giao con cho một trong hai bên nuôi dưỡng.
[7] T i B n t khai ngày 04/5/2020, cháu Ph m Thị Hoài T1 có nguy n vọng với mẹ.
[8] Căn cứ vào c c Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ“nh Hội đồng x t x giao con chung h m Thị Hoài T1, sinh ngày 01/9/2003 cho bà han Thị Tr tr c tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận s t nguy n của bà Tr về vi c không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung.
[9] Về tài s n chung, nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Toà n gi i quyết. T i Biên b n h a gi i ông h m Văn Th tr“nh bày sẽ nộp đơn ph n t yêu cầu Toà n gi i quyết chia tài s n chung. Tuy nhiên, hết thời h n do T a n ấn định ông Th không có đơn yêu cầu gi i quyết và cũng không có mặt theo giấy tri u tập của T a n.
[10] Đề nghị của đ i di n Vi n Kiểm s t nhân dân huy n h Gi o t i phiên t a phù hợp quy định của ph p luật nên Hội đồng x t x chấp nhận.
[11] Về n phí sơ th m: Đương s ph i chịu n phí hôn nhân gia đ“nh theo quy định của ph p luật.
V“ c c lẽ trên,
T ỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 147, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng dân s ;
- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ“nh;
- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng n phí và l phí T a n.
T ên :
Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà han Thị Tr đ i với bị đơn ông h m Văn Th về vi c “Tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”,
1. Về hôn nhân: Bà han Thị Tr được ly hôn với ông h m Văn Th.
2. Về con chung: Con chung tên h m Văn T đã trên 18 tuổi nên không đặt ra xem x t vấn đề tr c tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung h m Thị Hoài T1, sinh ngày 01/9/2003 cho bà han Thị Tr được tr c tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận s t nguy n của bà han Thị Tr về vi c không yêu cầu ông h m Văn Th cấp dưỡng nuôi con chung
Người không tr c tiếp nuôi con có quyền qua l i thăm con chung mà không ai có quyền ngăn c n. V“ quyền lợi hợp ph p, chính đ ng của con chưa thành niên, T a n có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp quy định ph p luật.
3. Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà n gi i quyết.
4. Về n phí hôn nhân gia đ“nh sơ th m: Bà han Thị Tr ph i nộp 300.000đ (ba trăm ngh“n đồng) n phí hôn nhân gia đ“nh sơ th m được khấu trừ s tiền 300.000đ (ba trăm ngh“n đồng) đã nộp t m ứng theo Biên lai thu tiền t m ứng n phí s 0043102 ngày 18/02/2020 của Chi c c Thi hành n dân s huy n h Gi o, t nh B“nh Dương.
5. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên n. Bị đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày niêm yết b n n theo quy định của ph p luật.
TM. H
ỒN ÉT Ử SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND t nh B“nh Dương; - VKSND huy n h Gi o; - Chi c c THADS huy n h Gi o; - UBND thị trấn hước H a (S 012, quyển s 01/97); - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ, V . | THẨM H N - H TỌ H ÊN T Lê Thanh Ân |