- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần N yêu cầu khởi kiện về tranh chấp hợp đồng tín dụng của với ông Đỗ Thanh S"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bảnánsố:10/2022/DS-ST Ngày: 13/5/2022 “V/v tranh chấp về hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Đức Đại.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Hoa.
Ông Đặng Văn Nga.
- Thư ký phiên tòa: ông Vũ Huy Anh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: ông Cao Kỷ Dương- Kiểm sát viên.
Ngày 13/5/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 80/2022/TLST-DS ngày 01/6/2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 06/2022/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 3 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số 284/2022/QĐST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N;
Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 T, phường L, quận H, Thành phố H.
Địa chỉ chi nhánh: số 163, Quốc lộ 1A, xã H, huyện T, tỉnh Đ.
Người đại diện theo pháp luật: ông Nghiêm Xuân T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Minh K – Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch; Địa chỉ: B6-B7 đường 29/4, khu phố 5, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đ. (Văn bản ngày 01/3/2022).
2. Bị đơn: ông Đỗ Thanh S, sinh năm 1992;
Địa chỉ: tổ 5, ấp 1, xã M, huyện V, tỉnh Đ.
(Ông K có đơn xin vắng mặt, ông S vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông K trình bày:
Vào ngày 23/6/2015, Ngân hàng Thương mại cổ phần N có giải quyết cho ông Đỗ Thanh S vay số tiền 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng), kèm theo hợp đồng tín dụng đồng Việt Nam số 2015774/CBCNVVV1 mục đích là tiêu dùng hợp pháp, hai bên thỏa thuận:
+ Thời hạn vay: 36 tháng
+ Lãi suất vay: lãi suất trong hạn là 11%/năm, lãi suất nợ quá hạn là 130% lãi suất trong hạn.
+ Phương thức trả nợ: gốc và lãi vào ngày 10 hàng tháng.
Quá trình thực hiện hợp đồng ông Đỗ Thanh S mới thanh toán cho ngân hàng được số tiền 18.967.283 đồng (mười tám triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm tám mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 14.583.330 đồng (mười bốn triệu năm trăm tám mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba đồng), tiền lãi là 4.383.953 đồng (bốn triệu ba trăm tám mươi ba ngàn chín trăm năm mươi ba đồng) thì ông S không thanh toán số tiền gốc là lãi cho ngân hàng nữa. Ngân hàng đã nhiều lần tạo điều kiện cho ông S thực hiện việc trả nợ. Tuy nhiên, ông S vẫn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi cho ngân hàng.
Tính từ ngày 10/11/2016 đến ngày 13/5/2022 ông Đỗ Thanh S còn nợ tiền gốc là 20.416.670 đồng (hai mươi triệu bốn trăm mười sáu ngàn sáu trăm bảy mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 14.087.649 đồng (mười bốn triệu không trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm bốn mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn là 3.471.299 đồng (ba triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm chín mươi chín đồng). Tổng cộng là 37.967.299 đồng (ba mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm chín mươi chín đồng)
Nay, Ngân hàng Thương mại cổ phần N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tuyên buộc ông Đỗ Thanh S thanh toán số tiền nợ gốc là 20.416.670 đồng (hai mươi triệu bốn trăm mười sáu ngàn sáu trăm bảy mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 14.087.649 đồng (mười bốn triệu không trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm bốn mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn là 3.471.299 đồng (ba triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm chín mươi chín đồng). Tổng cộng là 37.967.299 đồng (ba mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm chín mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký cho đến ngày thanh toán hết nợ.
* Bị đơn ông Đỗ Thanh S đã được tống đạt các văn bản theo trình tự tố tụng nhưng không tham gia tố tụng và không cung cấp văn bản trình bày ý kiến về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
* Ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định tại các Điều: 239, 243, 248, 249, 250, 251, 253, 254, 256, 260 và Điều 263 của Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án.
- Về chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình tại các Điều 70, 71, 72, 86, 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông S không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về nội dung của vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần N, buộc ông Đỗ Thanh S phải thanh toán Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền nợ gốc là 20.416.670 đồng (hai mươi triệu bốn trăm mười sáu ngàn sáu trăm bảy mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 14.087.649 đồng (mười bốn triệu không trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm bốn mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn là 3.471.299 đồng (ba triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm chín mươi chín đồng). Tổng cộng là 37.967.299 đồng (ba mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm chín mươi chín đồng).
Về án phí: ông Đỗ Thanh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Về quyền kháng cáo: các đương sự được quyền kháng cáo theo luật định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: bị đơn ông Đỗ Thanh S. Địa chỉ: tổ 5, ấp 1, xã M, huyện V, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Khôi có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, bị đơn ông S đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Khôi, ông S theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng Thương mại cổ phần N khởi kiện yêu cầu ông S thanh toán số tiền nợ và lãi chậm trả theo hợp đồng tín dụng đã ký nên xác định đây vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nội dung vụ án:
Ông Đỗ Thanh S là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án tống đạt các văn bản theo trình tự tố tụng nhưng không tham gia giải quyết vụ án, cũng không thực hiện nghĩa vụ chứng minh, cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ để giải quyết vụ án.
Căn cứ hợp đồng số: 2015774/CBCNVVV1 ngày 23/6/2016 và giấy xác nhận nợ số 01 ngày 23/6/2016 thể hiện giữa ông Đỗ Thanh S và Ngân hàng Thương mại cổ phần N có ký hợp đồng tín dụng thỏa thuận, ông S vay số tiền là 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng), mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay là 36 tháng, lãi suất trong hạn là 11%/năm, lãi suất nợ quá hạn là 130% lãi suất trong hạn, phương thức trả nợ là gốc và lãi vào ngày 10 hàng tháng. Số tiền ông S mới thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N là 18.967.283 đồng (mười tám triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm tám mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 14.583.330 đồng (mười bốn triệu năm trăm tám mươi ba ngàn ba trăm ba mươi ba đồng), tiền lãi là 4.383.953 đồng (bốn triệu ba trăm tám mươi ba ngàn chín trăm năm mươi ba đồng).
Từ những căn cứ trên có đủ căn cứ xác định ông Đỗ Thanh S có vay và còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần N tính đến ngày 13/5/2022 số tiền nợ gốc là 20.416.670 đồng (hai mươi triệu bốn trăm mười sáu ngàn sáu trăm bảy mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 14.087.649 đồng (mười bốn triệu không trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm bốn mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn là 3.471.299 đồng (ba triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm chín mươi chín đồng). Tổng cộng là 37.967.299 đồng (ba mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm chín mươi chín đồng).
Về lãi suất: Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất. Theo hợp đồng tín dụng hai bên thỏa thuận mức lãi suất 11%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 130% lãi suất trong hạn đúng quy định tại Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải có trách nhiệm trả tiền nợ lãi và tiếp tục chịu lãi cho đến khi trả hết nợ gốc là có cơ sở chấp nhận.
Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần N buộc ông Đỗ Thanh S phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N nợ gốc là 20.416.670 đồng (hai mươi triệu bốn trăm mười sáu ngàn sáu trăm bảy mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 14.087.649 đồng (mười bốn triệu không trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm bốn mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn là 3.471.299 đồng (ba triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm chín mươi chín đồng). Tổng cộng là 37.967.299 đồng (ba mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm chín mươi chín đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký cho đến ngày thanh toán hết nợ.
Ông Đỗ Thanh S tiếp tục thanh toán tiền lãi tính từ ngày 14/5/2022 trên dự nợ gốc theo lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Đỗ Thanh S phải chịu án phí trên số tiền phải thanh toán là 37.967.299 đồng (ba mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm chín mươi chín đồng), án phí phải nộp là 1.898.164 đồng (một triệu tám trăm chín mươi tám ngàn một trăm sáu mươi bốn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp nhận định trên của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 91, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng.
- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần N với bị đơn ông Đỗ Thanh S về tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc ông Đỗ Thanh S phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N tổng số tiền 37.967.299 đồng (ba mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi bảy ngàn hai trăm chín mươi chín đồng). Trong đó, nợ gốc là 20.416.670 đồng (hai mươi triệu bốn trăm mười sáu ngàn sáu trăm bảy mươi đồng), tiền lãi trong hạn là 14.087.649 đồng (mười bốn triệu không trăm tám mươi bảy ngàn sáu trăm bốn mươi chín đồng), tiền lãi quá hạn là 3.471.299 đồng (ba triệu bốn trăm bảy mươi mốt ngàn hai trăm chín mươi chín đồng).
Ông Đỗ Thanh S tiếp tục thanh toán tiền lãi tính từ ngày 14/5/2022 theo lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2. Về án phí sơ thẩm:
Ông Đỗ Thanh S phải chịu số tiền 1.898.164 đồng (một triệu tám trăm chín mươi tám ngàn một trăm sáu mươi bốn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí 812.197 đồng (tám trăm mười hai ngàn một trăm chín mươi bảy đồng) theo Biên lai thu số 0003373 ngày 10/11/2020 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - Chi cục THA dân sự huyệnVĩnh Cửu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Đại |