- Tranh chấp gì? "Hoàng Việt T phạm tội Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: Bị cáo Hoàng Việt T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 10/2019/HS-ST Ngày: 11-3-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC-TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bé Mười
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Đẹp và ông Nguyễn Văn Hai
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tân – h
a án nhân dân thành ph a Đ c, tỉnh Đồng háp.
- i di n i n ki m sát nhân dân thành ph a éc tham gia phiên tòa:
Ông Biện Công Năm - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 3 năm 2019 tại rụ sở a án nhân dân thành ph a Đ c, tỉnh Đồng háp x t xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ l s 04/2019/TLST-H ngày 21 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định đ a vụ án ra x t xử s 09/2019/QĐXX -HS ngày 14 tháng 02 năm 2019 đ i với bị cáo:
Họ và tên: Hoàng Việt T, sinh năm 1988 tại tỉnh Đồng háp
Nơi c trú: Khóm V, Ph ờng P, thành ph S, tỉnh Đồng háp
Nghề nghiệp: Không;
rình độ văn hóa (học vấn): 9/12
Dân tộc: inh; giới tính: nam; tôn giáo: hông; qu c tịch: Việt Nam
Con ông: Hoàng Việt D, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Ngọc P1, sinh năm 1962
Vợ, con: Ch a có
iền sự: Không
iền án: Có 02 tiền án
- Ngày 29/9/2015 bị a án nhân dân thành ph a Đ c, tỉnh Đồng háp xử phạt 08 tháng tù về tội “ rộm cắp tài sản. Chấp hành xong hình phạt tù vào ngày 29/02/2016.
- Ngày 04/11/2016 bị a án nhân dân thành ph a Đ c, tỉnh Đồng háp xử phạt 01 năm tù về tội “ rộm cắp tài sản”. Chấp hành hình phạt tù vào ngày 04/9/2017.
Nhân thân: Ngày 18/9/2018 bị a án nhân dân thành ph a Đ c, tỉnh Đồng háp xử phạt 01 năm 03 tháng tù về tội “ rộm cắp tài sản”.
Hiện bị cáo đang chấp hành hình phạt của bản án s 38/2018/H -ST ngày 18/9/2018 của a án nhân dân thành ph a Đ c tại rại tạm giam Công an tỉnh Đồng háp.
Có mặt tại phiên tòa.
- Bị h i:
Chị Hồ Kim H, sinh năm 1994 (có mặt)
Nơi c trú: Ấp P2, xã N, huyện C, tỉnh Đồng háp
- Người làm chứng:
+ Anh Lê Hoàng L, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Nơi c trú: Ấp P2, xã N, huyện C, tỉnh Đồng háp
+ Anh Ngô Trọng N1, sinh năm 1995 (có mặt)
Hiện đang chấp hành án tại rại tạm giam Công an tỉnh Đồng Tháp
+ Anh Huỳnh Văn N2, sinh năm 1963 (có mặt)
Nơi c trú: Ấp H1, xã T2, huyện L1, tỉnh Đồng háp
+ Chị Phạm Thị Tuyền, sinh năm 1973 (có mặt)
Nơi c trú: Ấp H3, xã D1, TP. S, tỉnh Đồng háp
Chỗ ở: Khóm K, Ph ờng X, thành ph S, tỉnh Đồng háp
+ Bà Nguyễn Kim Huệ, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Nơi c trú: Khóm V, Ph ờng Q, TP. G, tỉnh Vĩnh Long
+ Bà Nguyễn Kim Em, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Nơi c trú: Khóm V, Ph ờng Q, TP. G, tỉnh Vĩnh Long
+ Ông Lê Văn Thành, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Nơi c trú: Ấp P3, xã H4, TP. G, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Vào hoảng 04 giờ 55 phút ngày 25/7/2018 chị Hồ Kim H đang nuôi anh Lê Hoàng L (chồng chị H) đang nằm điều trị tại buồng D, lầu 3, Khoa ngoại tổng hợp thuộc Bệnh viện đa hoa S, chị H có để 01 điện thoại di động hiệu amsung J7 Prime và 01 điện thoại di động hiệu iPhone 6 trên gi ờng bệnh của anh L thì Hoàng Việt T đi đến gi ờng bệnh l n lút lấy trộm 02 điện thoại của chị H thì bị anh L phát hiện, truy hô và cùng chị H đuổi theo. Cùng lúc này có anh Ngô rọng N1 đang nuôi ng ời thân bị bệnh ở buồng A, hi nghe tiếng anh L, chị H truy hô thì anh N1 cùng r ợt đuổi theo bị cáo T, hi đến hành lang Khoa sản thì anh N1 đuổi ịp, bắt giữ T và lấy lại đ ợc 01 điện thoại di động hiệu amsung J7 Prime, trong lúc bị bắt giữ T vùng vẫy làm rơi 01 điện thoại di động hiệu iPhone 6, rồi bỏ chạy. Anh N1 tiếp tục đuổi theo bị cáo T đến gần cổng bệnh viện thì bắt đ ợc T, nh ng T tiếp tục vùng vẫy rồi chạy thoát.
au đó anh N1 trả lại 01 điện thoại di động hiệu amsung J7 Prime cho chị H, riêng đ i với 01 điện thoại di động hiệu iPhone 6 thì em rần ỹ Luân nhặt đ ợc trả lại cho chị H, chị H giao nộp cả 02 điện thoại di động cho Công an xem x t giải quyết theo quy định.
rong quá trình điều tra T hông thừa nhận hành vi chiếm đoạt 02 điện thoại di động của chị H. Nh ng trong lúc anh N1 bắt giữ bị cáo T tại cổng bệnh viện có sự chứng iến của chị H, ông Huỳnh Văn N2 (nhân viên bảo vệ của Bệnh viện), chị Phạm hị uyền (bán bánh mì đ i diện Bệnh viện). ại phiên t a bị cáo thừa nhận chiếm đoạt 02 điện thoại theo nh nội dung cáo trạng.
ại Biên bản và kết luận định giá tài sản s 25/HĐ.ĐG ngày 27/7/2018 của Hội đồng định giá tài sản thành ph a Đ c ết luận:
- 01 điện thoại di động hiệu amsung J7 Prime màu vàng trắng có giá trị định giá là 2.900.000 đồng;
- 01 điện thoại di động hiệu iPhone 6 màu vàng trắng có giá trị định giá là 3.900.000 đồng;
- 01 sim s 0933059825 có giá trị định giá là 60.000 đồng;
- 01 sim s 0908490735 có giá trị định giá là 60.000 đồng.
ổng giá trị tài sản là: 6.920.000 đồng.
Quá trình điều tra Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành ph a Đ c đã trao trả: 01 điện thoại di động hiệu amsung J7 Prime, 01 điện thoại di động hiệu iPhone 6 ( èm theo 2 sim) cho chị H nhận xong, chị H hông yêu cầu gì.
ại bản cáo trạng s 07/C -VK ngày 18/01/2019, Viện iểm sát nhân dân thành ph a Đ c đã truy t bị cáo Hoàng Việt T về tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.
ại phiên t a hôm nay, đại diện Viện iểm sát nhân dân thành ph a Đ c trong phần tranh luận đã giữ nguyên cáo trạng truy t và đề nghị:
p dụng Khoản 1 Điều 173, Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51, Điểm h Khoản 1 Điều 52, Điều 56 của Bộ luật Hình sự, xử phạt bị cáo Hoàng Việt T về tội “Trộm cắp tài sản” với mức án từ 02 năm tù đến 03 năm tù.
ổng hợp hình phạt của bản án s 38/2018/HS- ngày 18 tháng 9 năm 2018 của a án nhân dân thành ph a Đ c, xử phạt bị cáo Hoàng Việt T 01 năm 03 tháng tù về tội “ rộm cắp tài sản” theo quy định pháp luật.
Bị cáo T nhận tội, hông có iến bào chữa, xin giảm nhẹ hình phạt.
Ng ời bị hại hông có iến tranh luận, xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Ng ời làm chứng hông có iến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
rên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng x t xử nhận định nh sau:
ại phiên t a, bị cáo T thừa nhận hành vi phạm tội của mình. Lời hai của bị cáo phù hợp với lời trình bày của bị hại, ng ời làm chứng, biên bản và ết luận định giá tài sản s 25/HĐ.ĐG ngày 27/7/2018 của Hội đồng định giá tài sản thành ph a Đ c và các tài liệu, chứng cứ đã thu thập đ ợc có trong hồ sơ vụ án.
Qua đó đủ cơ sở xác định: Vào hoảng 04 giờ 55 phút ngày 25/7/2018 tại buồng D, lầu 3, hoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa hoa S tọa lạc hóm K, Ph ờng X, thành ph S, Hoàng Việt T đã có hành vi l n lút chiếm đoạt 01 điện thoại di động hiệu amsung Galaxy J7 Prime, 01 điện thoại di động hiệu iPhone 6, tổng giá trị tài sản là 6.920.000 đồng của chị Hồ Kim H nhằm mục đích vụ lợi cá nhân.
Hành vi của bị cáo là vi phạm pháp luật, nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của ng ời hác. Bị cáo là ng ời đã thành niên nên có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và nhận thức đ ợc quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân đ ợc pháp luật bảo vệ. Hành vi xâm phạm trái pháp luật tài sản của ng ời hác, dù bằng hình thức nào, đều vi phạm pháp luật và s bị xử l . hế nh ng, do bản tính tham lam, mu n có tiền tiêu xài mà hông cần bỏ ra nhiều công sức lao động, bị cáo đã lợi dụng sự sơ hở của bị hại trong việc quản l tài sản nên bị cáo đã l n lút chiếm đoạt nhằm mục đích t lợi cá nhân.
Bị cáo phạm tội với lỗi c , động cơ mục đích t lợi cá nhân. hủ đoạn thực hiện tội phạm của bị cáo táo bạo, liều lĩnh: thời điểm phạm tội vào lúc gần sáng, địa điểm phạm tội là tại buồng D, lầu 3, hoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa khoa S, có mặt của bị hại và các bệnh nhân, ng ời nuôi bệnh, trong bệnh viện c n có các nhân viên bảo vệ và các nhân viên hác túc trực, nếu chiếm đoạt tài sản s dễ bị phát hiện và bị bắt, nh ng bị cáo hông sợ sệt, hông sợ bị phát hiện. Lợi dụng sự sơ hở trong việc cất giữ tài sản của bệnh nhân và các ng ời nuôi bệnh trong bệnh viện nên bị cáo đã đi vào bệnh viện đa hoa thành ph S tìm tài sản sơ hở để chiếm đoạt, hi đến buồng D, lầu 3, hoa ngoại tổng hợp bệnh viện đa hoa S, bị cáo nhìn thấy chị H có để 02 điện thoại di động trên gi ờng bệnh thì bị cáo liền đi đến l n lút chiếm đoạt.
Bị cáo là ng ời đã thành niên, tuổi đời c n trẻ, có sức hỏe, tuy nhiên về nhân thân của bị cáo rất xấu, bị cáo có 02 tiền án về tội “ rộm cắp tài sản” và bị Tòa án nhân dân thành ph a Đ c xử phạt 01 năm 03 tháng tù về tội “ rộm cắp tài sản”. Nếu biết ăn năn, h i cải, làm lại cuộc đời thì bị cáo phải biết c gắng lao động, làm ăn chân chính để tạo ra của cải vật chất nuôi s ng bản thân, phụ giúp cho gia đình. hế nh ng do bản tính tham lam, xem th ờng pháp luật, mu n có tài sản mà hông phải bỏ ra nhiều công sức lao động, nên bị cáo đã có hành vi l n lút lấy trộm tài sản của bị hại để rồi một lần nữa đi vào con đ ờng phạm tội.
2 ừ những phân tích trên cho thấy, hành vi của bị cáo là đủ yếu t cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự. Do đó, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình.
Điều 173 Bộ luật hình sự quy định:
"1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị ph t cải t o không giam giữ đến 03 năm hoặc bị ph t tù từ 06 tháng đến 03 năm …………….”
X t thấy, hành vi phạm tội của bị cáo tuy thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng, nh ng hành vi của bị cáo là táo bạo liều lĩnh, thể hiện sự xem th ờng pháp luật. Bị cáo nhận tội, hông tranh luận, hông bào chữa. X t thấy, phát biểu luận tội của Kiểm sát viên tại phiên t a là đúng ng ời, đúng tội, đúng tính chất, hành vi phạm tội của bị cáo. Do đó, Hội đồng x t xử x t thấy cần xử l nghiêm, bắt bị cáo phải cách ly xã hội một thời gian để giáo dục, cải tạo bị cáo thành công dân t t, có thức chấp hành pháp luật, tôn trọng tài sản của ng ời hác, nhằm răn đe và ph ng ngừa chung.
V tình ti t tăng nặng: Bị cáo có 02 tiền án về tội “ rộm cắp tài sản”, nh ng lần x t xử vào ngày 04/11/2016, tài sản bị cáo T chiếm đoạt d ới 2.000.000 đồng nên tiền án vào ngày 29/9/2015 là yếu t cấu thành tội phạm đ i với T, nên lần phạm tội này thuộc tr ờng hợp tái phạm, vì vậy cần áp dụng Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự để xem x t trong việc l ợng hình đ i với bị cáo.
V tình ti t giảm nhẹ: X t thấy, tại phiên t a hôm nay, bị cáo thành hẩn khai báo, bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, vì vậy cần áp dụng Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự để giảm nhẹ một phần mức hình phạt đ i với bị cáo.
V trách nhiệm dân sự: Đã giải quyết xong.
V xử lý vật chứng: Đã xử l xong.
V án phí: Bị cáo Hoàng Việt T phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 173, Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51, Điểm h Khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự:
Tuyên bố: Bị cáo Hoàng Việt T phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Xử phạt: Bị cáo Hoàng Việt T mức án 01 năm 06 tháng tù (Một năm sáu tháng tù). hời hạn tù tính từ ngày 24/8/2018 (ngày tạm giữ theo bản án hình sự sơ thẩm s 38/2018/HS- ngày 18 tháng 9 năm 2018 của a án nhân dân thành ph a Đ c).
Căn cứ vào Điều 56 của Bộ luật Hình sự:
ổng hợp hình phạt của bản án hình sự sơ thẩm s 38/2018/HS-ST ngày 18 tháng 9 năm 2018 của a án nhân dân thành ph a Đ c xử phạt bị cáo Hoàng Việt T 01 năm 03 tháng tù về tội “ rộm cắp tài sản”. Buộc bị cáo Hoàng Việt T phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai bản án là 02 năm 09 tháng tù (Hai năm chín tháng tù). hời hạn tù tính từ ngày 24/8/2018 (ngày tạm giữ theo bản án hình sự sơ thẩm s 38/2018/H - ngày 18 tháng 9 năm 2018 của a án nhân dân thành ph a Đ c).
Về trách nhiệm dân sự và xử lý vật chứng: Đã giải quyết và xử l xong.
Về án phí: p dụng Điều 136 Bộ luật tụng hình sự và Điều 23 Nghị quyết về án phí, lệ phí a án năm 2016
Bị cáo Hoàng Việt T nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.
rong hạn 15 ngày ể từ ngày hôm nay tuyên án, bị cáo, bị hại có quyền háng cáo lên a án nhân dân tỉnh Đồng háp.
| Nơi nhận: - a án nhân dân tỉnh Đ ; (1b) - VK ND P a Đ c; (2b) - Công an P a Đ c; (4b) - Chi cục HA P a Đ c; (1b) - ở pháp; (1b) - hi hành án phạt tù; (1b) - Những ng ời tham gia t tụng; (2b) - L u V , P; (2b) - L u hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Bé Mười |