- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Triệu Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 10/2026/HNGĐ-ST Ngày 30/01/2026 V/v: “Ly hôn; tranh chấp con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Quân.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Gấm và bà Hồ Thị Thu Uyển;
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lý – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 01 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc: ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2026/QĐXX-ST ngày 06 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Triệu Thị P, sinh năm 1987; Địa chỉ: Bản Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng - Có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên toà;
Bị đơn: ông Triệu Văn S, sinh năm 1980; Địa chỉ: Bản Đ, xã T, tỉnh
Lâm Đồng – có đơn xin giải quyết vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, lời khai của nguyên đơn bà Triệu Thị Phương trình B: Bà Triệu Thị P và ông Triệu Văn S chung sống với nhau từ năm 2005, đến ngày 27/4/2012 thì bà P và ông S đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng), hôn nhân hoàn toàn tự nguyện không bị ai ép buộc, thời gian đầu hai bên chung sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2018 trở lại đây thì tình cảm vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai bên không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi nhau,. Hiện nay, bà P thấy tình cảm vợ chồng không còn, mẫu thuẫn trầm trọng nên bà P xin ly hôn với ông Triệu Văn S.
Về con chung: Bà P và ông S có 03 con chung cháu tên là cháu Triệu Kim T, sinh ngày 04/6/2007 hiện cháu đã trưởng thành nên không có ý kiến gì; cháu Triệu Kim T1, sinh ngày 02/7/2009 và cháu Triệu Thị H, sinh ngày 28/8/2012. Hiện các cháu đang ở với bà P nên bà P có nguyện vọng xin là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, trông nom các cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà P thuộc diện hộ nghèo – cận nghèo có xác nhận của chính quyền địa phương và có đơn xin miễn án phí nên cần xem xét miễn án phí ly hôn sơ thẩm cho bà P.
*Bị đơn ông Triệu Văn S trình bày: Tại bản tự khai và đơn xin giải quyết vắng mặt ông Triệu Văn S nêu quan điểm: Về hôn nhân ông S đồng ý ly hôn với bà Triệu Thị P; về con chung ông đồng ý giao con cho bà P được quyền nuôi dưỡng con chung;
Về tài sản chung và công nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự phát biểu:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn làm đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt theo quy định.
Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Triệu Thị P.
Về hôn nhân: Bà Triệu Thị P được ly hôn ông Triệu Văn S
Về con chung: Giao cháu Triệu Kim T1, sinh ngày 02/7/2009 và cháu Triệu Thị H, sinh ngày 28/8/2012 cho bà Triệu Thị P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho bà Triệu Thị P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện Toà án đã triệu tập các đương sự trong vụ án lên Tòa án giải quyết nhưng phía bị đơn ông Triệu Văn S không hợp tác, không lên Tòa án giải quyết nên Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, công khai chứng cứ và hoà giải giữa các đương sự; thông báo kết quả về phiên hòa giải theo quy định nên Toà án ban hành quyết định đưa ra xét xử theo đúng thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa ngày hôm nay nguyên đơn bà Triệu Thị P và bị đơn ông Triệu Văn S có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt nên Tòa án vẫn xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Triệu Thị P và bị đơn ông Triệu Văn S theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Triệu Văn S, cư trú Bản Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Nội dung tranh chấp và quan hệ pháp luật: Bà Triệu Thị P và ông Triệu Văn S chung sống với nhau từ năm 2005 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng) ngày 27/4/2012 và có 03 con chung là cháu Triệu Kim T, sinh ngày 04/6/2007; cháu Triệu Kim T1, sinh ngày 02/7/2009 và cháu Triệu Thị H, sinh ngày 28/8/2012. Do mâu thuẫn gia đình, vợ chồng không có tiếng nói chung nên bà P yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn và nuôi con chung. Nên vụ án này có quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nhận định của Hội đồng xét xử về nội dung vụ án:
. Về hôn nhân: Bà Triệu Thị P và ông Triệu Văn S đến chung sống với nhau từ năm 2005 và đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là xã T, tỉnh Lâm Đồng) ngày 27/4/2012 là có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa Bà P và ông S là hôn nhân hợp pháp được quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
. Qua trình bày của bà P và ông S đã có căn cứ xác định: Trong quá trình chung sống giữa bà P và ông S đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm ra được tiếng nói chung. Điều này cho thấy: “Tình trạng hôn nhân giữa bà P và ông S là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được” nên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu xin ly hôn của bà P là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà P.
. Về con chung: Bà P và ông S có 03 con chung là cháu Triệu Kim T, sinh ngày 04/6/2007 đã trưởng thành; cháu Triệu Kim T1, sinh ngày 02/7/2009 và cháu Triệu Thị H, sinh ngày 28/8/2012. Lời trình bày của các đương sự và của cháu T1 và cháu H nên cần giao cháu T1 và cháu H cho bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom và giáo dục cháu đến tuổi trưởng thành là phù hợp, đảm bảo quy định của pháp luật.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về án phí: Bà Triệu Thị P là người nhân thuộc hộ nghèo – cận nghèo và có đơn xin miễn án phí nên cần điểm đ Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban ThườngQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn án phí cho bà P.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147, Điều 228; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của bộ luật Tố tụng dân sự năm 2025. Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm đ Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Triệu Thị P.
1. Về hôn nhân: Bà Triệu Thị P được ly hôn ông Triệu Văn S.
2. Về con chung: Giao cháu Triệu Kim T1, sinh ngày 02/7/2009 và cháu Triệu Thị H, sinh ngày 28/8/2012 cho bà Triệu Thị P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật HNGĐ năm 2014.
Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng theo quy định tại Điều 84, Điều 110, Điều 119 Luật HNGĐ năm 2014.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không giải quyết.
5. Về án phí DSST: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho bà Triệu Thị P.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 8 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 8 – Lâm Đồng; - UBND xã Thuận Hạnh, Lâm Đồng. - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa ĐÃ KÝ Phạm Văn Quân |