vanban.org

Bản án 10/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà Phan lê Y N.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Lê Y N được ly hôn ông Phùng Vũ H. Về án phí: Bà Phan Lê Y N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001504 ngày 29/9/2025 củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Lê Y N - Phùng Ngọc H - BA"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà Phan lê Y N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:10/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 12-3-2026
Về việc: “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyên Vy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hồng Lam

2. Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Quỳnh Bảo Trâm – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Khánh Hòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Võ Phúc Huy - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2026 tại Hội trường xử án, Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 123/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 23/2026/QĐXXST – HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Lê Y N, sinh 1998.

Địa chỉ: Ô, Lô G H, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Phùng Vũ H, sinh 2001.

Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường P, tỉnh Khánh Hòa (Trước thuộc Khu phố B, phường T, TP . - T, tỉnh Ninh Thuận).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 04/8/2025 và quá trình tố tụng, Nguyên đơn bà Phan Lê Y N trình bày: Bà và ông Phùng Vũ H sau một thời gian tìm hiểu đã tiến đến hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 65 ngày 02 tháng 6 năm 2025. Ngay sau khi bắt đầu cuộc sống hôn nhân, vợ chồng không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do khác biệt về tính cách, quan điểm; từ đó vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã. Hiện vợ chồng không còn sống chung, ly thân gần nửa năm nay, thời gian xa nhau mạnh ai nấy sống, không quan tâm đến nhau. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Phùng Vũ H.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng bà không có.

Quá trình tố tụng, bị đơn ông Phùng Vũ H không tham gia tố tụng tại Tòa; tại Đơn xin xét xử vắng mặt, ông Phùng Vũ H trình bày: Ông quá bất mãn với con người này, đứng núi này trông núi nọ, hỗn láo mất dạy; kính mong Tòa án án giải quyết.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán, Thư ký, Nguyên đơn tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, về Hội đồng xét xử sơ thẩm đúng thành phần, xét xử đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Phan Lê Y N khởi kiện yêu cầu được ly hôn Bị đơn ông Phùng Vũ H. Xét thấy, yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là:“Ly hôn” được quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bị đơn có địa chỉ thường trú tại phường P, tỉnh Khánh Hòa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 – Khánh Hòa theo quy định tại Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, Bị đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Bị đơn.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà Phan Lê Y N, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Lê Y N và ông Phùng Vũ H được xác lập trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 65, ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân nhân dân phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên tòa, bà Phan Lê Y N giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn ông Phùng Vũ H. Nhận thấy, hiện vợ chồng ông, bà không còn sống chung, đã ly thân một thời gian dài, thời gian xa nhau vợ chồng mạnh ai nấy sống, không quan tâm đến nhau. Ông H cũng xác định quá bất mãn về vợ; hơn nữa, quá trình tố tụng, ông H không đến Tòa án tham gia hòa giải, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Chứng tỏ tình cảm vợ chồng ông H bà N không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Nguyên đơn bà Phan Lê Y N.

Về án phí: Bà Phan Lê Y N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, phù hợp với những nhận định trên, nên chấp nhận. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn bà Phan lê Y N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Lê Y N được ly hôn ông Phùng Vũ H.

2. Về án phí: Bà Phan Lê Y N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001504 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Phan Lê Y N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai, sơ thẩm, có mặt Nguyên đơn; quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng Bị đơn vắng mặt; quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Cỡ chữ