- Tranh chấp gì? án hình sự — "bị cáo Trần Kim L, Thân Thị Ánh N, Hà Minh T, Cao Thị N, Lưu Quang D, Trần Thị Mai D, Phạm Thị C, Lê Thái L, Trần Thanh T, Nguyễn Quốc T, Lê…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 203 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| T Ò A Á N N H Â N D Â N KHU V ự c 7 - LAM ĐONG Bản án số: 10/2025/HS-ST Ngày: 09 - 9 - 2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
•
•
•
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU v ự c 7 - LÂM ĐÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thắm gồm có:
Thảm phản - Chủ tọa phiên tòa: Ồng Trần Ngọc Anh
Các Hội thảm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thùy và ông Lê Thế Kỳ
- Thư ký phiên tòa.Ế Ồng Nguyễn Mạnh Cường - Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 7 - Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dàn khu vực 7 - Lâm Đồng tham gia
phiên tòa: Ông Nsuyễn Ngọc Phương và ông Nguyễn Mạnh Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm
Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 07/2025/TLST-HS ngày 06 tháng 8 năm 2025 theo
Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 35/2025/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 08/2025/HSST-QĐ ngày 26 tháng 8 năm 2025, đối với các bị cáo:
1. Trần Kim L, sinh năm: 1968 tại tỉnh Hà Tĩnh; nơi cư trú: Thôn A, xã
K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn B, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nghề nghiệp: Kế toán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Kim T (đà chết) và bà Phan Thị TI (đà chết); có vợ là Nguyễn Thị N và 05 con, con lớn nhất sinh năm 1991, con nhỏ nhất sinh năm 1999; tiền án, tiền sự: không; bị bắt tạm giam từ ngày 30/12/2022 đến ngày 19/01/2023 được thay thế biện pháp ngăn chặn bão lĩnh. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
2. Thân Thị Ánh N l, sinh năm: 1984 tại tỉnh Quảng Ngãi; nơi cư trú:
Thôn B, xă K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tỏ dân phố B, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nỏng); nghề nghiệp: Kế toán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Thân Văn H và bà Huỳnh Thị T2; có chồng là Nguyễn Tấn N2 và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2007, con nhỏ nhất sinh năm 2010; tiền án, tiền sự:
1
không; bị bắt tạm giam từ ngày 30/12/2022 đến nsày 19/01/2023 được thay thế biện pháp ngăn chặn bão lĩnh. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
3. Hà Minh T3, sinh năm: 1972 tại tỉnh Khánh Hòa; nơi cư trú: Thôn A,
xã K, tỉnh Lâm Đồng; (Địa chỉ cũ: Thôn c, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nghề nghiệp: Kinh doanh; trình độ học vấn: 08/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Hà Minh Đ và bà Hàn Thị p (đă chết); có vợ là Trần Thị Mỹ P1 và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2006, con nhỏ nhất sinh năm 2010; tiền án, tiền sự: không; bị bắt tạm giam từ nsày 13/3/2024 đến ngày 10/5/2024 được thay thế biện pháp ngăn chặn bão lĩnh. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
4. Cao Thị N3, sinh năm: 1968 tại tỉnh Nshệ An; nơi cư trú: Nơi cư trú:
Thôn F, xã K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: To dân phố Ẹ thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nghề nghiệp: Kế toán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Cao Đăng Y (đã chết) và bà Nguyễn Thị S; có chồng là Lê Văn T4 (đă chết) và 01 con (đă chết); tiền án, tiền sự: khôngệ Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
5. Lưu Quang D, sinh năm: 1978 tại tỉnh Đắk Lắk; nơi thường trú:
Phường B, tỉnh Đắk Lắk (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn A, xã c, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk); nơi ở hiện tại: c N, phường B, tỉnh Đắk Lắk, (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 33 N, phường T, thành pho B, tỉnh Đak Lak); nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lưu Quang T5 (đà chết) và bà Phạm Thị Ngọc L l; có vợ là Hoàng Nữ Huyền T6 (đã ly hôn) và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2012, con nhỏ nhất sinh năm 2015 tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
6. Trần Thị Mai D l, sinh năm: 1988 tại tỉnh Đắk Nông; nơi cư trú: Thôn
A, xă K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tổ dân phố A, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nghề nghiệp: Cán bộ phòng G - Ngân hàng B9; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn HI (đà chết) và bà Trịnh Thị T7; bị cáo chưa có chồng con; tiền án, tiền sự: không; bị bắt tạm giam từ ngày 21/3/2024 đến nsày 31/3/2024 được thay thế biện pháp ngăn chặn bão lĩnh. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
7. Phạm Thị C l, sinh năm: 1983 tại tỉnh Quảng Bình; nơi cư trú: xã Q,
tỉnh Lâm Đồng ịĐịa chì trước khỉ sáp nhập: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông); nghề nghiệp: Kế toán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Tư D2 và bà Phạm 2 Thị B; có chồng là Nguyễn Văn H2 và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2009, con nhỏ nhất sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: không; bị bắt tạm giam từ 112ày 15/3/2024 đến ngày 31/3/2024 được thay thế biện pháp ngăn chặn bão lình. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
8. Lê Thái L2, sinh năm: 1990 tại tỉnh Đắk Nông; nơi cư trú: Thôn c , xã
K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Tổ dân phố c, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nghề nghiệp: Kế toán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Văn T8 và bà Nguyễn Thị Minh H3; có vợ là Châu Thị H4; tiền án, tiền sự: không; bị bắt tạm giam từ ngày 30/12/2022 đến ngày 19/01/2023 được thay thế biện pháp ngăn chặn bão lĩnh. Hiện bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
9. Trần Thanh T44, sinh năm: 1987 tại tỉnh Đắk Nông; nơi cư trú:
Phường Đ, tinh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Tỏ dân pho c, phường N, thành phố G, tinh Đẳk Nông); nghề nghiệp: Kế toán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nừ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần T9 (đã chết) và bà Lê Thị T10; có chồng là Hoàng Trung T ll và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2013, con nhỏ nhất sinh năm 2016; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụns biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
10. Nguyễn Quốc T12, sinh năm: 1984 tại tỉnh Đắk Nông; nơi thường
trú: Thôn H, xà Q, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) ; nơi ở hiện tại: Thôn c , xã K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tô áân pho c, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đak Nông); nghề nghiệp: Công chức Tài chính Kế toán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Quốc H5 và bà Nguyễn Thị L3; có vợ là Lê Thị Mỹ L4 và 03 con, con lớn nhất sinh năm 2013, con nhỏ nhất sinh năm 2025 tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
11. Lê Thị Sl, sinh năm: 1979 tại tỉnh Nghệ An; nơi cư trú: Thôn B, xã
K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Tẻ dân phố B, thị trấn K, huyện Đ, tĩnh Đắk Nỏnẹ); nghề nghiệp: Nhân viên; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Nam Á và bà Nguyễn Thị N4; có chồng là Huỳnh Minh V và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2003, con nhỏ nhất sinh năm 2008; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
12. Nguyễn Sỹ Đức D3, sinh năm: 1994 tại tỉnh Đắk Nông; nơi thường
trú: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm Đồng ^£)ệzềơ chỉ trước khi sáp nhập: Tổ dân phố A, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nơi ở hiện tại: Thôn F, xã K, tỉnh Lâm 3 Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tô dân phố F, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nghề nghiệp: Kế toán; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Sỹ T13 và bà Đoàn Thị N5; có vợ là Trần Nữ Ly N6 và 01 con sinh năm 2023; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
13. Vương Hoàng T14, sinh năm: 1991 tại tỉnh Nghệ An; nơi thường trú:
xã c , tỉnh Đắk Lắk (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn c, xã E, huyện c, tỉnh Đắk Lắk); nơi ở hiện tại: Thôn Q, xã K, tỉnh Lâm Đồng, (Thôn Q, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nôngy); nghề nghiệp: Nhân viên ngân hàng; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Vương Hồng H6 và bà Trần Thị L5; có vợ là Trần Thị Nhi K và 02 con lớn nhất sinh năm 2022, con nhỏ nhất sinh năm 2025; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
14. Phạm Tuấn A, sinh năm: 1991 tại tỉnh Đắk Lắk; nơi thường trú: E Đ,
phường B, tỉnh Đắk Lak (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: 54 Đ, phường T, thành phố B, tĩnh Đắk Lắk); nơi ở hiện tại: I N, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng, (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 91 N, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) ; nghề nghiệp: Nhân viên ngân hàng; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Tuấn L6 và bà Vũ Thị T I5; có vợ là Nguyễn Thị Huyền T16 (ly hôn năm 2019) và 01 con sinh năm 2014; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
15. Phạm Thế A l, sinh năm: 1989 tại tỉnh Đắk Nông; nơi thường trú:
Thôn B, xã Q, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nơi ở hiện tại: Thôn E, xã Q, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn E, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) ; nghề nghiệp: Công chức; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Phạm Trọng ĐI và bà Vương Thị B l; có vợ là Phan Thị Kim T I7 và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2015, con nhỏ nhất sinh năm 2021; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
16. Nguyễn Đức T I8, sinh năm: 1992 tại tỉnh Đắk Nông; nơi cư trú:
phường N, tỉnh Lâm Đồns (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Tô dấn pho B, phườnơ N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông); nghề nghiệp: Nhân viên; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn D4 (đã chết) và bà Trần Thị T I9; có vợ là Trương Thị Lệ H7 và 01 con sinh năm 2024; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt. 4
17.
Nguyễn Thị K l, sinh năm: 1990 tại tỉnh Nghệ An; nơi đăng ký thường trú: Thôn A, xã N, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông); nơi ở hiện tại: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn Ả, xã K, huyện Đ, tĩnh Đằk Nông■); nghề nghiệp: Công chức văn hóa xã hội; trình độ học vấn: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Hữu K2 (đã chết) và bà Nguyễn Thị N7; có chồng là Nguyễn Sỹ Thanh N8 và 02 con, con lớn nhất sinh năm 2015, con nhỏ nhất sinh năm 2025; tiền án, tiền sự: không. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú - Có mặt.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Thị M, sinh năm 1990; địa chỉ: Bon Bu N'Đoh, xã N, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: B10 ’Đoh, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) - Vắng mặt;
2. Anh Phạm Thanh A2, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn A, xà K, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn Ả, xã K, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
3. Chị Lê Thị N9, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn A, xã K, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - vắng mặt;
4. Anh Nguyễn Văn T20, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn E, xã K, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) — Vắng mặt;
5. Anh Giáp Văn K3, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn G, xã K, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
6. Ồng Dương Chí L7, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn G, xã K, huyện Đ, tỉnh Đằk Nông) - Vắng mặt;
7. Anh Dương Ngọc P2, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn G, xã K, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
8. Ồng Tôn Đức B2, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn F, xã K, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
9. Chị Trần Thị Phương M, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn F, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông)
- Vắng mặt;
10. Anh Nguyễn Đức N10, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn E, xã K, huyện Đ, tinh Đak Nông) 5
- vắng mặt;
11. Anh Nguyễn Đức T21, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn A, xã Đ, huyện Đ, tinh Đak Nông)
- Vắng mặt;
12. Anh Nguyễn Văn C2, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn A, xã Đ, huyện Đ, tĩnh Đak Nông) - Vắng mặt;
13. Ông Phạm Văn Đ2, sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn A, xã N, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn A, xã Đ, huyện Đ, tĩnh Đak Nông) - Vắng mặt;
14. Ông Vũ Hữu N il, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn G, xã Đ, huyện Đ, tinh Đak Nông) - Vắng mặt;
15. Ông Nguyễn Văn VI, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn G, xã Đ, huyện Đ, tinh Đak Nông) - Vắng mặt;
16. Chị Hoàng Thị Hồng M l, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tô dân pho A, thị tran K, hnvện Đ, tỉnh ĐắkNông) - Vắng mặt;
17. Chị Lương Thị Hồng D5, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn A, xã Q, tỉnh
Lâm Đông (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đak Nông)
- Vắng mặt;
18. Chị Nguyễn Thị Thu H8, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn A, xã Q, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tinh Đak Nông)
- Vắng mặt;
19. Chị Vi Thị D6, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn B, xã K, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tổ dân phố B, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông)
- Vắng mặt;
20. Ông Trần Văn C3, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn D, xà Q, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn D, xã Q, huyện Đ, tinh Đak Nông) - Vắng mặt;
21. Anh Vũ Trọng T22, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn c , xà Q, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn c, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) - Có mặt;
22. Anh Nguyễn Trung S2, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn D, xã Q, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn D, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đak Nông)
- Vắng mặt;
23. Ông Nguyễn Trọng Đ3, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn B, xã Q, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) 6
- vắng mặt;
24. Anh Trịnh Hoài B3, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn A, xã Q, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tĩnh Đak Nông) - Vắng mặt;
25. Bà Nguyễn Thị L I5, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn s, xã Q, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn s, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
26. Anh Nguyễn Duy H9, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn E, xã Q, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn E, xã Q, huyện Đ, tĩnh Đak Nông) - Vắng mặt;
27. Anh Điểu M2, sinh năm 1984; địa chỉ: Bon B, xà Q, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Bon B, xã Q, huyện Đ, tĩnh Đak Nông) - vắng mặt;
28. Anh Ngô Văn Đ4, sinh năm 1985; địa chỉ: phường N, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tô dân phố D, phường N, thành pho G, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
29. Anh Nguyễn Hữu C4, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn c , xã Q, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn c, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
30. Bà Thị H10, sinh năm 1967; địa chỉ: B 01 B, xã Q, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ trước khi sáp nhập: Bon 01 B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - vắng mặt;
31. Chị Đinh Thị Y l, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn A, xã Q, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn A, xã Q, huyện Đ, tĩnh Đak Nông) - Vắng mặt;
32. Ông Đinh Ngọc Q, sinh năm 1962; địa chỉ: Thôn E, xã Q, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn E, xã Q, huyện Đ, tĩnh Đak Nông) - Vắng mặt;
33. Anh Nguyễn Xuân T23, sinh năm 1990; Thôn F, xã K, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tồ dân phố Ẹ thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông)
- Vắng mặt;
34. Ông Nguyễn Hữu T24, sinh năm 1977; Thôn A, xã K, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn c, xã K, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - vắng mặt;
35. Chị Bế Thị D7, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn B, xã Q, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - vắng mặt;
36. Anh Lê Minh Đ5, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Q, xã K, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn Q, xã Đ, huyện Đ, tinh Đak Nông) - Vắng mặt; 7
37. Chị Trần Thị T25, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập Thôn A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
38. Chị Nguyễn Thị V2, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, tỉnh Lâm
Đồns (Địa chỉ trước khi sáp nhập Thôn A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
39. Anh Nguyễn Tiến D8, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn G, xà N, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập Thôn G, xã N, huyện Đ, tỉnh Đak Nông)
- Vắng mặt;
40. Anh Trần Văn C5, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn c , xã Q, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn c, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đak Nông) - Vắng mặt;
41. Chị Phạm Thị Thanh N12, sinh năm 1988; địa chi: Thôn A, xã K, tỉnh
Lâm Đồng; (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn c, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) - Vắng mặt;
42. Anh Nguyễn Thanh B6, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập Thôn Ả, xã H, huyện Đ, tỉnh Đak Nông)
- Vắng mặt;
43. Anh Tống Văn P3, sinh năm 1990; địa chỉ: Bon c, xã Q, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập Bon Châu M3, xã H, huyện Đ, tinh Đak Nông) - Vắng mặt;
44. Anh Lê Văn H ll, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập Thôn F, xã H, huyện Đ, tĩnh Đak Nông) - Vắng mặt;
45. Chị Lê Thị Mỹ L4, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn c , xã K, tỉnh Lâm
Đồng; (Địa chỉ cũ: Tồ dân phố c, xã K, huyện Đ, tỉnh ĐắkNông) - vắng mặt;
46. Chị Hoàng Thị Mỹ D9, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn E, xã N, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn E, xã N, huyện Đ, tĩnh Đak Nông)
- Vắng mặt;
47. Anh Đỗ Thanh M4, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn c , xã K, tỉnh Lâm
Đồng; (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Tổ dân phố c, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) - Vắng mặt;
48. Chị Nguyễn Thị Túy H I2, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn B, xà K, tỉnh
Lâm Đồng; (Địa trước khỉ sáp nhập: Tỏ dân phố 02, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) - Vắng mặt;
49. Ông Nguyễn Phi H ỉ3 sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn B, xã K, tỉnh Lâm
Đồng; (Địa trước khỉ sáp nhập: Tẻ dân phố 02, xã K, huyện Đ, tĩnh Đắk Nông)
- Vắng mặt;
50. Anh Lê Thanh B4, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn B, xã K, tỉnh Lâm
8 Đồng; (Địa trước khỉ sáp nhập.ễ Tổ dân phố 02, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông)
- Vắng mặt;
51. Chị Nguyễn Thị L8, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn c , xã K, tinh Lâm
Đồng; (Địa trước khi sáp nhập: To dân phố 03, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông)
- Vắng mặt;
52. Chị Đinh Thị H14, sinh năm 1985; địa chỉ: xã T, tỉnh Lâm Đồng (Địa
chỉ trước khi sáp nhập: Thôn D, xã Q, huyện T, tỉnh ĐakNông) - vắng mặt;
53. Bà Bùi Thu P4, sinh năm 1978; địa chỉ: xã Q, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ
trước khi sáp nhập: Thôn T, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông) - vắng mặt;
54. Chị Trần Thị M5, sinh năm 1984; địa chỉ: xã T, tỉnh Lâm Đồng (Địa
chỉ trước khi sáp nhập: Thôn D, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông) - vắng mặt;
55. Chị Nguyễn Thị H I5, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn B, xã K, tỉnh Lâm
Đồng; (Địa trước khi sáp nhập: Tô dân phố 02, xã K, huyện Đ, tĩnh Đắk Nông)
- Vắng mặt;
56. Chị Nguyễn Thị Thu H8, sinh năm 1988; xã Q, tỉnh Lâm Đồng (Địa
chỉ trước khỉ sáp nhập: Thôn Ả, xã Đ, huyện T, tỉnh ĐắkNông) - vắng mặt;
57. Anh Trần Mạnh H I6, sinh năm 1986; Thôn A, xã K, tỉnh Lâm Đồng;
(Địa trước khỉ sáp nhập: Tô dân pho A, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) - vắng mặt;
58. Chị Trần Thị Ngọc T26, sinh năm 1993; địa chỉ: xã T, tỉnh Quảng Trị,
(Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn p. xã p, huyện L, tỉnh Quảĩiọ; Bình) — vắng mặt;
59. Anh Nguyễn Hoàng M6, sinh năm 1987; địa chỉ: xã Q, tỉnh Lâm
Đồng (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Thôn D, xã Q, huyện Đ, tinh Đak Nông) - Vắng mặt;
60. Ồng Vũ Hải S3, sinh năm 1974; địa chỉ: phường c , thành phố Hồ Chí
Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 1S7/S2 p, phường A, Quận p, thành pho Hồ Chỉ Minh) - Vắng mặt;
61. Anh Phạm Công T27, sinh năm 1997; địa chỉ: phường T, thành phố
Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Cân hộ B08.02 Chung cư c, đường A, phường T, thành pho T, thành pho Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt;
62. Anh Lê Hồng Q l, sinh năm 1993; địa chỉ: phường T; thành phố Hồ
Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 286/6 H, phường D, quận T, thành pho Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt;
63. Anh Đinh Hà Minh T28, sinh năm 1993; địa chỉ: c L, phường B, quận
A, thành phố Hồ Chí Minh - vắng mặt;
64. Anh Nguyễn Văn K4, sinh năm 1990; địa chỉ: phường V, thành phố
Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: c L, phường E, quận Ả, thành phố Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt; 9
65. Anh Nguyễn Trường T29, sinh năm 1992; địa chỉ: phường L, thành
phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: 189/7 H, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương) - vắng mặt;
66. Anh Nguyễn Văn L9, sinh năm 1996; địa chỉ: phường A, thành phố
Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: c T, phường E, quận G, thành phố Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt;
67. Anh Võ Tùng V3, sinh năm 1996; địa chỉ: phường T, thành phố Hồ
Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 192 T, phường A, quận T, thành phố Hồ Chỉ Minh) - Vắng mặt;
68. Ông Phan Tuấn M7, sinh năm 1971; địa chỉ: phường B, thành phố Hồ
Chí Minh; (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: 20.09 T21, HQ3, chung cư H, ấp c, xã A, Quận B, thành phố Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt;
69. Anh Võ Minh T30, sinh năm 1992; địa chỉ: xã N, thành phố Hồ Chí
Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 2855 H, xã p, huyện N, thành phố Hồ Chỉ Minh) - Vắng mặt;
70. Ông Kiều Công Tuấn S4, sinh năm 1938; địa chỉ: phường T, thành
phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: A I 1/24, to A, ấp A, phường T, quận B, thành phố Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt;
71. Anh Nguyễn Quang T31, sinh năm 1989; địa chỉ: phường L, thành
phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 44/24/4 đường A, phường L, thành phố T, thành pho Hồ Chí Minh) — vắng mặt;
72. Anh Nguyễn Ngọc D10, sinh năm 1991; địa chỉ: phường T, thành phố
Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: 1 đường N, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh) - vắng mặt;
73. Chị Trần Nhật T32, sinh năm 1996; địa chỉ: phường B, thành phố Hồ
Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: B N, phường A, quận B, thành pho Ho Chỉ Minh) - Vắng mặt;
74. Anh Lê Minh T33, sinh năm 1990; địa chỉ: phường T (Địa chỉ trước
khi sáp nhập: 1 cầu X, phường T, quận T, thành pho Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt;
75. Anh Nguyễn Tấn T34, sinh năm 1992; địa chỉ: phường p, thành phố
Hồ Chí Minh; (Địa chỉ trước khi sáp nhập: c Đ, phường p, thành pho T, thành phố Hồ Chí Minh) - vắng mặt;
76. Anh Lê Huỳnh Quốc T35, sinh năm 1985; địa chỉ: phường G, thành
phố Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 92 A, phường A, quận G, thành phố Hồ Chí Minh) - vắng mặt;
77. Anh Lê Trọng N13, sinh năm 1991; địa chỉ: phường T, thành phố Hồ
Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 184/44 p, phường c, quận T, thành phố Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt;
78. Anh Trần Thanh S5, sinh năm 1993; địa chỉ: Phường B, thành phố Hồ
10 Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 236/'19/1 T, phường, H, quận A, thành phố Hồ Chí Minh) - vắng mặt;
79. Anh Trần Đức P5, sinh năm 1983; địa chỉ: phường K, thành phố Hồ
Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 243/37/27 H, phường H, quận D, thành phố Hồ Chí Minh) - vắng mặt;
80. Ông Dữ Vĩ C6, sinh năm 1970; địa chỉ: phường H (Địa chỉ trước khỉ
sáp nhập: 59/28/6 T, phường c, quận G, thành phố Hồ Chí Minh) - vắng mặt;
81. Ông Lê Thái B5, sinh năm 1989; địa chỉ: phường V, thành phố Hồ Chí
Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: c T, phường D, quận D, thành pho Hồ Chỉ Minh) - Vắng mặt;
82. Chị Nguyễn Thị Minh T36, sinh năm 1980; Địa chỉ trước khi sáp
nhập: 194/50/21 B, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh; - vắng mặt;
83. Anh Phan Tiến L10, sinh năm 1981; địa chỉ: phường B, thành phố Hồ
Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: phường B, quận B, thành phố Hồ Chỉ Minh) - Vắng mặt;
84. Chị Lâm Thị Thanh D ll, sinh năm 1984; địa chỉ: A N, xã Q, tỉnh Đắk
Lắk (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 135 N, thị trấn Q, huyện c, tỉnh Đắk Lắk) - Vắng mặt;
85. Chị Đào Thị Bích T37, sinh năm 1988; địa chỉ: 5 N phường B, tỉnh
Đắk Lắk (Địa chỉ trước khỉ sáp nhập: 5 N, phường T, thành pho B, tỉnh Đak Lẳk) - Vắng mặt;
86. Chị Trần Thị Hồng T38, sinh năm 1987; địa chỉ: xà p, thành phố cần
Thơ (Địa chỉ trước khi sáp nhập: Âp T, xã T, huyện p, thành pho cần Thơ) - Vắng mặt;
87. Anh Trần Văn P6, sinh năm 1994; địa chỉ: phường T, thành phố cần
Thơ (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 141/50 đường c, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ) - Vắng mặt;
88. Anh Ngô Xuân T39, sinh năm 1990; địa chỉ: phường c , thành phố
Cần Thơ (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 460D, khu V, phường B, quận c, thành phố Cần Thơ) - Vắng mặt;
89. Ông Đặng Minh H I7, sinh năm 1978; địa chỉ: phường G, thành phố
Hồ Chí Minh (Địa chỉ trước khỉ s p, phường A, quận G, thành phố Hồ Chỉ Minh) - Vắng mặt;
90. Anh Nguyễn Quyết C7, sinh năm 1983; địa chỉ: phường Đ, thành phố
Hồ Chí Minh; (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 4 N, phường E, quận p, thành pho Hồ Chỉ Minh) - vắng mặt;
91. Chị Là Thị N I4, sinh năm 1991; địa chỉ: phường T, thành phố Hồ Chí
Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập:404, B6 Khu 5 tầnẹ , phường G, thành pho V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) - vắng mặt; 11
92. Ôns Đỗ Thanh H I8, sinh năm 1974; địa chỉ: phường G, thành phố Hồ
Chí Minh (Địa chỉ trước khi sáp nhập: 1 Đ, phường A, quận B, thành pho Ho Chỉ Minh) - Vắng mặt;
93. Bà Trần Thị Mỹ Pl, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm
Đồng; (Địa chỉ cũ: Thôn c, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắlc Nông) - vắng mặt;
94. Ông Chu Văn L ll; địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Lâm Đồng; (Địa chỉ
cũ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) - vắng mặt;
95. Ông Phạm Đức T40, địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ
trước khi sáp nhập: Thôn G, xã Đ, huvện Đ, tĩnh Đak Nông) - vắng mặt;
96. Ông Hoàng Văn Đ6; địa chỉ: xã Q, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ
sáp nhập: Bản N, xã Đ, huyện T, tỉnh ĐắkNôn%) - vắng mặt;
97. Bà Đinh Thị H I4; địa chỉ: xã T, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ trước khỉ sáp
nhập: Thôn D, xã Q, huyện T, tỉnh ĐắkNông) - vắng mặt;
98. Bà Nguyễn Thị Thanh B6; địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Lâm Đồng (Địa
chỉ trước khi sáp nhập: Thôn Ả, xã H, huyện Đ, tỉnh Đak Nôn%) - vắng mặt;
99. Ông Nông Văn K5; địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ
trước khỉ sáp nhập: Thôn E, xã H, huyện Đ, tĩnh Đak Nôn %) - vắng mặt;
100. Ông Nguyễn Duy L12; Thôn B, xã K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ tước
khỉ sáp nhập: Tổ dân phố B, thị trấn K, huyện Đ, tĩnh Đắk Nông) - vắng mặt;
101. Ồng Võ Quốc T41; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ
tước khi sáp nhập: Thôn G, xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) — vắng mặt;
102. Ồng Nguyễn Hừu P7; địa chỉ: Thôn c , xà K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ
tước khỉ sáp nhập: Tố dân phố c, thị trấn K, huyện Đ, tình ĐắkNông) - vắng mặt;
103. Ông Nguyễn Đăng Đ7, Thôn G, xã K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ tước
khỉ sáp nhập: Tổ dân phố G, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh ĐắkNông) - vắng mặt;
104. Ồng Nguyễn Văn S6, Thôn B, xã K, tỉnh Lâm Đồng (Địa chỉ tước
khi sáp nhập: Tổ dân phố B, thị trấn K, huyện Đ, tĩnh Đắk Nông) - vắng mặt;
105. ủ y ban nhân dân xã K, tỉnh Lâm Đồng, người đại diện theo pháp
luật: Bà Võ Thị Kiều L13 - Chức vụ: Chủ tịch - vắng mặt;
106. ủ y ban nhân dân xã Q, địa chỉ: Xă Q, tỉnh Lâm Đồng, đại diện theo
pháp luật: Ông Nguyễn Quang S7 - Chức vụ: Chủ tịch - vắng mặt;
107. ủ y ban nhân dân xã N; địa chỉ: Xã N, tỉnh Lâm Đồng, người đại diện
theo pháp luật: Ồng Trần Công D12 - Chức vụ: Chủ tịch - vắng mặt;
108. Trường tiểu học V4; địa chỉ xà Q, tỉnh Lâm Đồng, người đại diện
theo pháp luật: Ông Trần Trọng K6 - Chức vụ: Hiệu trưởng - Có mặt;
109. Trường THCS B 11, địa chỉ: Xã Q, tỉnh Lâm Đồng - vắng mặt;
110. Trường Tiểu học L I7, địa chỉ: Xã T, tỉnh Lâm Đồng - vắng mặt;
111. Trường mầm non H24, địa chỉ: Xă T, tỉnh Lâm Đồng - vắng mặt;
12
112. Trường mầm non H25, địa chỉ: Xă Q, tỉnh Lâm Đồng - vắng mặt;
113. Trường mầm non H26, địa chỉ: xã Q, tỉnh Lâm Đồng, người đại diện
theo pháp luật: Bà Hoàng Thị M8 - Chức vụ: Hiệu trưởng - vắng mặt;
114. Ngân hàng TMCP Đ8 chi nhánh Đ9; địa chỉ: Phường Đ, tỉnh Lâm
Đồng; Người đại diện theo pháp luật ông Lê Văn C8 - Chức vụ: Giám Đốc; Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Kim A3 (Văn bản ủy quyền số 1166 ngày 08/9/2025)- Có mặt.
115. Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9; địa chỉ: Phường Đ, tỉnh Lâm Đồng;
Người đại diện theo pháp luật ông Phan Công Q2 - Chức vụ: Giám Đốc; Người đại diện theo ủy quyền ông Ngô Quang H ỉ9 (Văn bản ủy quyền số 3312 ngày 25/8/2025) - Có mặt.
116. Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 - Phòng G l; địa chỉ: xã K, tỉnh Lâm
Đồng; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang H I9 - Chức vụ: Giám đốc - Có mặt.
117. Ngân hàng TMCP Đ8 chi nhánh Đ9 - Phòng G; địa chỉ: xã K, tỉnh
Lâm Đồng; Người đại diện theo pháp luật: Ôns Nguyễn Kim A3 - Chức vụ: Giám đốc - Có mặt.
118. Hội nạn nhân chất độc da cam Dioxin xã K, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ:
xã K, tỉnh Lâm Đồng; người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc H5 - Chức vụ: Chủ tịch - vắng mặt;
119. Hội cựu chiến binh xà K; địa chỉ: Xã K, tỉnh Lâm Đồng - vắng mặt;
120. ủ y ban Mặt trận Tồ quốc xã K ; địa chỉ: Xă K, tỉnh Lâm Đồng;
người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị L14 - Chức vụ: Chủ tịch - vắng mặt;
121. Trung tâm Chính trị xã K; địa chỉ: Xă K, tỉnh Lâm Đồng; đại điện
theo pháp luật: ông Lê Huy M9 - Chức vụ: Giám đốc; đại diện tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Đoan T42 - Chức vụ: Phó giám đốc - Có mặt.
122. Trường tiểu học B12; địa chỉ: xà K, tỉnh Lâm Đồng; người đại diện
theo pháp luật: Bà Bùi Thị H20 - Chức vụ: Hiệu Trưởng - vắng mặt;
Người làm chứng:
- Bà Nguyễn Thị Thúy L I5, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh
Lâm Đồng (Địa chỉ tước khỉ sáp nhập: Tô dân pho A, thị tran K, huyện Đ, tỉnh ĐắkNông) - Vắng mặt;
- Bà Nguyễn Thị L I6, sinh năm 1975; Thôn A, xã K, tỉnh Lâm Đồng (Địa
chỉ tước khỉ sáp nhập: Tố dân phố A, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông) - Vắng mặt;
- Chị Mai Thị Hồng P8, sinh năm 1990; Thôn D, xà K, tỉnh Lâm Đồng
(Địa chỉ tước khỉ sáp nhập: Tố dân phố D, thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông)
- Vắng mặt; 13
NỘI DƯNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trons hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
Tháng 12/2011, Nguyễn Thị Thúy L15 đăng ký Hộ kinh doanh Nguyễn
Thị Thúy L I5, được Phòng Tài chính Kế hoạch huyện G, tỉnh Đắk Nông (cũ) cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, số 63E8001925. Đến ngày 11/12/2012, L I5 đề nghị Phòng Tài chính Kế hoạch huyện G, tỉnh Đắk Nông điều chỉnh lại ngành nghề kinh doanh (từ kinh doanh quần áo sang kỉnh doanh vật ỉỉện xây dựnọ; và một số lĩnh vực khác). Hộ kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5 được Chi cục thuế huyện Đ (cũ) cấp mã số thuế 6400242653. Từ năm 2012 đến năm 2021, dù không làm dịch vụ, không có hàng hóa bán kèm theo nhưng Nguyễn Thị Thúy L I5 cùng với chị ruột là Nguyễn Thị L I6 là Phó Đội trưởng Đội Nghiệp vụ quản lý thuế Chi cục thuế huyện Đ có hành vi đăng ký mua hóa đơn bán hàng, nhằm ghi khống và bán trái phép hóa đơn.
Ngoài ra, khoảng năm 2013, do có mối quan hệ quen biết với Mai Thị
Hồng P8 làm nghề kinh doanh trên địa bàn thị trấn K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (cũ) L15 nhiều lần nhờ P8 ghi nội dung hóa đơn bán hàng và làm báo cáo thuế cho H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L 15.L 15vàP8 không thỏa thuận chi phí trả cho P8, chỉ thỉnh thoảng L I5 cho P8 từ khoảng 300.000 đồng đến khoảng 1.000.000 đồng. Kết quả điều tra xác định, từ năm 2013 đến năm 2021, P8 có hành vi giúp ghi 522 hóa dơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5 cho L I5, để xuất bán cho các cá nhân, đơn vị có nhu cầu.
Khi cá nhân, đơn vị có nhu cầu mua hóa đơn, L I5, L16 yêu cầu cung cấp
nội duns, số tiền hàng hóa, dịch vụ. Sau đó, L16 ghi nội dung hóa đơn rồi chuyển hóa đơn ịliên 2) cho người mua. Mỗi hóa đơn bán hàng, L15 và L16 thu từ 06% đến 10% trên tổng số tiền hàng hóa ghi trong hóa đơn. L 15 và L 16 nộp thuế 1,5%, thu lợi bất chính từ 4,5% đến 8,5%.
Do có nhu cầu hóa đơn, để hợp thức hóa hồ sơ thanh quyết toán nguồn
kinh phí. Các tổ chức, cá nhân một số đơn vị đà liên hệ trực tiếp với Nguyễn Thị Thúy L I5, Nguyền Thị L16 để mua hóa đơn. Với phương thức, người mua hóa đơn cung cấp nội duns (cần ghi trong các hóa đơn), chuyển cho L I6, L I5 để L16 hoặc P8 ghi thông tin trong 03 (ba) liên của hóa đơn bán hàng. Ghi thông tin xong, L I6, L15 giao liên 2 cho người mua. Người mua phải trả từ 06% đến 10% trên tổng số tiền ghi trên hóa đơn cho L I5, L I6. Cụ thề:
- Đối với bị cảo Trần Kim L.
Từ năm 2019 đến tháng 01/2022, bị cáo Trần Kim L là Kế toán ủ y ban
nhân dân xă K, huyện Đ (nay là ủy ban nhân dân xã K, tỉnh Lâm Đồng), trực tiếp liên hệ mua 58 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tổng số tiền ghi trong 58 hóa đơn là 689.119.300 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là 55.129.544 đồng. Trong đó, bị cáo mua, và tự mình ký tên, để quyết toán kinh phí gồm: 04 hóa đơn;
Bị cáo mua rồi nhờ người khác ký tên, để quyết toán kinh phí gồm: 31 hóa
đơn, những người được bị cáo nhờ kv hóa đơn gồm: Thị Mai là công chức Văn phòng thống kê Uỷ ban nhân dân (sau đâv gọi ỉà UBND) xà K (08 hỏa đơn), Phạm Thanh A2 là Công chức Văn phòng Thống kê ƯBND xã K (15 hỏa đơn), Lê Thị N9 là Công chức Văn thư, thủ quỹ ƯBND xã K (02 hóa đơn), số hóa đơn chưa xác định được người ký tên (06 hóa đơn).
Còn lại, bị cáo mua giúp người khác, đế quyết toán kinh phí: 22 hóa đơn,
những người nhờ bị cáo mua hóa đơn gồm: Nguyễn Văn T20 là Chủ tịch Mặt trận Tồ quốc xã K (01 hóa đơn), Giáp Văn K3 là Chủ tịch Hội cựu chiến binh xã K (05 hóa đơn), Dương Chí L7 là Chỉ huy Trưởng Ban C9 (06 hóa đơn), Dương Ngọc P2 là Công chức văn hóa xã hội xã K (07 hỏa đơỉi), Tôn Đức B2 là Chủ tịch Hội nông dân xã K (01 hóa đơn), Trần Thị Phương M là Bí thư Đoàn thanh niên xã K (02 hóa đơn).
Còn 01 hóa đơn có sử dụng làm chứng từ thanh toán nhưng đă bị thất lạc
hóa đơn (Bút lục từ số 3231-4198).
- Đối với bị cáo Lê Thải L2
Từ năm 2019 đến năm 2021, bị cáo Lê Thái L2 là Kế toán ủ y ban nhân
dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Lâm Đồng) trực tiếp liên hệ mua 28 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 446.064.780 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là: 35.685.182 đồng.
Trong đó, bị cáo mua rồi nhờ Nguyễn Đức N10 là Công chức Văn phòng
Thống kê ƯBND xã Đ ký tên, đế quyết toán kinh phí với số lương hóa đơn là (17 hóa đơn).
Bị cáo mua giúp người khác 11 hóa đơn để quyết toán kinh phí, những
người nhờ bị cáo mua giúp gồm: Nguyễn Đức T21 là Công chức Văn hóa xă hội ƯBND xã Đ (04 hỏa đơn), Nguyễn Văn C2 là Cán bộ Văn phòng Đảng ủy xã Đ (02 hóa đơn), Phạm Văn Đ2 là Chủ tịch Hội người cao tuổi (02 hóa đơn), Vũ Hữu Nghĩa là Chi hội trưởng Hội nạn nhân chất độc màu da cam Đioxin xă Đ (01 hóa đơn), Nguyễn Văn VI nguyên Chủ tịch Hội cựu chiến binh xã Đ (01 hóa đơn), Hoàng Thị Hồng MI (sinh năm 1982, nơi thường tríi.ề Tô dân pho A, thị trấn K, huyện Đ) - là Trưởng Công an xă Đ (01 hỏa đơn), ịBút lục từ số 1390-1525).
- Đối với bị cáo Thân Thị Ánh NI và bị cáo Phạm Thế A I.
Từ năm 2016 đến năm 2021, bị cáo Thân Thị Ánh NI là Kế toán ủ y ban
nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nav là ủy ban nhân dân xã Q, tỉnh Lâm Đồn%) trực tiếp liên hệ mua 95 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh 15 Nguyễn Thị Thúy L I5. Tổng số tiền ghi trong 95 hóa đơn bán hàng là 916.592.000 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là 80.871.280 đồng.
Trong đó bị cáo N 1 mua rồi tự mình ký tên để quyết toán kinh phí 02 hóa
đơn.
Bị cáo mua giúp người khác hoặc mua rồi nhờ người khác ký, để quyết
toán kinh phí 93 hóa đơn, gồm: Phạm Thế AI là Công chức văn phòng ƯBND xã Q (23 hóa đơn), Lương Thị Hồng D5 là Công chức Văn phòng UBND xã Q (15 hóa đơn), Nguyễn Thị Thu H8 là Bí thư Đoàn xã Q được kế toán nhờ ký (13 hóa đơn), Vi Thị D6 là Phó Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã Q (11 hỏa đơn, trong đỏ D6 nhờ NI mua 06 hỏa đơn, D6 được NI nhờ ký dưới mục “n^ười mua hàng” trong 05 hỏa đơn), Trần Văn C3 là Chỉ huy trương Ban chỉ huy Quân sự xă Q (09 hóa đơn), Vũ Trọng Tài nguyên Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã Q (02 hóa đơn), Nguyễn Trung S2 là Phó Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã Q (02 hóa đơn), Nguyễn Trọng Đ3 là Chủ tịch Hội cựu chiến binh xã Q (01 hóa đơn), Trịnh Hoài B3 là Công chức Văn hóa xã Q (01 hóa đơn), Nguyễn Thị L I5 - nguyên Chủ tịch Hội phụ nữ xà Q (01 hóa đơn), Nguyễn Duy H9 là Phó Chủ tịch Hội nông dân xã Q (01 hóa đom), Điểu M2 là Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc xã Q (01 hóa đơn), Ngô Văn Đ4 là Trưởng Công an xà Q (03 hóa đơn), Nguyễn Hữu C4 là Phó Trưởng Công an xà Q (01 hỏa đơn), Thị H10 nguyên Phó Chủ tịch ủ y ban nhân dân xã Q (01 hóa đơn), Đinh Thị Y1 là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã Q (03 hóa đơn). Đinh Ngọc Q nguyên Phó Chủ tịch HĐND xã Q (01 hóa đơn); Nguyễn Xuân T23 là Công chức Văn phòng Đảng ủy xă Q (02 hóa đơn); Nguyễn Hữu T24 nguyên Trưởng Công an xã Q (02 hóa đơn). (Bút lục từ số 2013-3050).
Bị cáo Phạm Thế AI là Công chức văn phòng UBND xã Q đã nhờ bị cáo
Thân Thị Ánh N 1 mua giúp 23 hóa đơn.
- Đổi với bị cáo Nguyễn Sỹ Đức D3.
Trong năm 2021, bị cáo Nguyễn Sỹ Đức D3 là Kế toán ủ y ban nhân dân
xă Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là ủy ban nhân dân xã Q, tỉnh Lâm Đồng) trực tiếp liên hệ mua 13 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tổng số tiền ghi trong 13 hóa đơn là 288.355.000. số tiền trả cho việc mua hóa đơn là 23.068.400 đồng.
Trong đó bị cáo mua và tự mình ký tên, để quyết toán kinh phí gồm (08
hóa đơn).
Bị cáo mua hóa đơn giúp người khác, để quyết toán kinh phí gồm 05 hóa
đơn, nhưng người nhờ bị cáo mua hóa đơn gồm có: Bế Thị D7 là Công chức văn phòng thống kê xã Đ (01 hóa đơn), Lê Minh Đ5 là Công chức địa chính xã Đ (01 hóa đơn), Trần Thị T25 là Công chức văn hóa xã hội xã Đ (02 hóa đơn), 16 Nguyễn Thị V2 là Công chức văn hóa xà hội xã Đ (01 hóa đơn). (Bút lục từ số 1615-1694).
- Đối với bị cáo Nguyễn Quốc TI2.
Trong năm 2021, bị cáo Nguyễn Quốc T 12 là Kế toán ủ y ban nhân dân xã
H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nav ỉà ủy ban nhân dân xã Q, tỉnh Lâm Đồng) trực tiếp liên hệ mua 22 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L15. Tổng tiền ghi trong 22 hóa đơn là 223.798.251 đồng, số tiền phải trả cho việc mua hóa đơn là 17.903.861 đồng.
Trong đó, bị cáo mua và tự mình ký tên, để quyết toán kinh phí gồm có
(05 hóa đơn).
Bị cáo mua hóa đơn giúp người khác, để quyết toán gồm 17 hóa đơn,
những người nhờ bị cáo mua hóa đơn gồm: Nguyễn Tiến D8 - nguyên Trưởng Công an H27 (01 hóa đơn), Trần Văn C5 là Cán bộ trạm y tế xã H (01 hóa đơn), Phạm Thị Thanh N12 là Công chức văn hóa xà hội H28 (01 hóa đơn), Nguyễn Thanh B6 là Công chức tư pháp Hưng BìnH28 (01 hóa đơn), Tống Văn P3 là Cán bộ văn phòng Đảng ủy xã H (02 hóa đơn), Lê Văn HI 1 là Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã H (02 hóa đơn), Lê Thị Mỹ L4 là Kế toán Trường tiểu học V5 thuộc thôn B, xã Đ, huyện Đ (09 hóa đơn). (Bút lục từ số 1822-2012).
- Đối với bị cáo Nguyễn Thị Kỉ.
Trong năm 2021, bị cáo Nguyễn Thị KI là Công chức Văn hóa Xã hội xã
N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Lâm Đồng) trực tiếp liên hệ mua 12 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tổng số tiền ghi trong 12 hóa đơn là 168.375.000 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là: 13.470.000 đồng.
Trong đó bị cáo mua và tự mình ký tên, để quyết toán kinh phí gồm có 05
hóa đơn.
Bị cáo mua, nhờ Hoàng Thị Mỳ D9 là Công chức Văn phòng thống kê ký
tên, để quyết toán kinh phí (07 hóa đơn). (Bút lục từ số 1526-1614).
- Đối với bị cáo Lê Thị SI.
Từ năm 2019 đến năm 2021, bị cáo Lê Thị SI là Nhân viên Văn thư, thủ
quỹ Trường tiểu học B I2, trực tiếp liên hệ mua 20 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tồng số tiền ghi trong 20 hóa đơn là 47.920.000 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là: 2.396.000 đồng.
Trong đó, bị cáo mua và tự mình ký tên, để quyết toán kinh phí gồm (03
hóa đơn).
Bị cáo mua hóa đơn giúp người khác, để quyết toán kinh phí gồm có 17
hóa đơn, những người nhờ bị cáo mua hóa đơn gồm: Đỗ Thanh M4 là Bảo vệ trường tiểu học B12 (09 hóa đơn), Nguyễn Thị Túy H12 là Giáo viên trường tiểu học B12 (01 hóa đơn), Nguyễn Phi H13 là Giáo viên trường tiểu học B12 17 (04 hóa đơn), Lê Thanh B4 là Giáo viên trường tiêu học B12 (02 hóa đơn), Nguyễn Thị Lương N I5 là Phó Hiệu trường tiểu học B12 (01 hóa đơn). (Bút lục từ số 3051-3230).
- Đoi với bị cáo Phạm Thị Cl.
Trong năm 2021, bị cáo Phạm Thị C1 là Kế toán Trường Tiểu học V4 đã
nhờ Bùi Thu P4 là Nhân viên hợp đồng của Trung đoàn G2 mua giúp 20 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L15ệ Tổng số tiền ghi trong 20 hóa đơn là 87.408.987 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là: 8.740.899 đồng.
Trong đó, bị cáo mua và tự mình ký tên, để quyết toán kinh phí gồm có
(11 hóa đơn).
Bị cáo mua hóa đơn giúp người khác, để quyết toán kinh phí gồm 09 hóa
đơn, những người nhờ bị cáo mua giúp hóa đơn gồm: Đinh Thị H14 nguyên Kế toán Trường Mầm non H29 và Trường THCS B13 (04 hóa đơn), Trần Thị M5 là Kế toán Trường Tiểu học L I7 và nguyên Kế toán Trường Mầm non H24 (03 hóa đơn), Nguyễn Thị H I5 là Kế toán Trường Mầm non H25 (01 hóa đơn), Nguyễn Thị Thu H8 nguyên Kế toán Trường Mầm non H25 (01 hóa đơn). (Bút lục từ số 1695-1821).
- Đối với bị cáo Trần Thanh T44 .
Từ năm 2020 đến năm 2021, bị cáo Trần Thanh T44 là Kế toán Trung tâm
Chính trị huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (nay là Trung tâm Chính trị xã K, tinh Lâm Đồng) trực tiếp liên hệ, mua 20 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tổng số tiền ghi trong 20 hóa đơn là 339.802.000 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là: 27.184.160 đồng.
Trong đó, bị cáo mua để làm thủ tục quyết toán cho Trung tâm chính trị
huyện Đ (08 hóa đơn), Hội nạn nhân chất độc màu da cam Đioxin huyện Đ (nay ỉà Hội nạn nhân chất độc màu da cam Dioxin xã K) (08 hóa đơn), Hội Cựu chiến binh huyện Đ (nay ìà Hội cựu chiến binh xã K) (03 hỏa đơn), ủ y ban Mặt trận Tồ quốc huyện Đ (01 hỏa đơn) (nay ìà ủy ban Mặt trận Tỏ quốc xã K). (Bút lục từ số 1153-1389).
- Đoi với các bị cảo Cao Thị NS, bị cảo Ngnvên Đức TI8, bị cảo Phạm
Tuấn A, bị cảo Vương Hoàng TI 4 và bị cảo Lưu Quang D.
Từ năm 2018 đến năm 2021, bị cáo Cao Thị N3 là Tổ trưởng Tổ Kế toán
Ngân hàng N I7 - Chi nhánh Đ10 - Phòng GI (Gl) trực tiếp liên hệ, mua 107 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tổng số tiền ghi trong 107 hóa đơn là 793.517.000 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là 63.481.360 đồng.
Trong đó, bị cáo N3 mua giúp người khác, để thanh toán gồm 107 hóa
đơn, những người nhờ bị cáo N3 mua giúp hóa đơn gồm: Trần Mạnh H I6 18 nguyên nhân viên tín dụng (05 hóa đơn), Lưu Quans D nguyên nhân viên tín dụng (30 hóa đơn), Nguyễn Đức T ỉ8 là nhân viên tín dụng (27hỏa đơn), Phạm Tuấn A nguyên nhân viên tín dụng (21 hóa đơn), Trần Thị Ngọc T26 là nhân viên kế toán (04 hóa đơn), Nguyễn Hoàng M6 nguyên nhân viên tín dụng (07 hóa đơn), Vương Hoàng T14 là nhân viên tín dụng (13 hóa đơn).
Ngoài ra, từ năm 2014 đến năm 2017, bị cáo Lưu Quang D còn nhờ
Nguyễn Trọng T43 (ngnvên ỉà kế toán Phòng GI, hiện ông T43 đâ chết) mua giúp 23 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tồng số tiền ghi trong 23 hóa đơn là 159.845.000 đồng, số tiền trả cho việc mua hóa đơn là 12.787.600 đồng. (Bút lục từ số 4319-5326).
- Đoi với hành vi của bị cảo Trần Thị Mai DI
Từ năm 2019 đến năm 2021, bị cáo Trần Thị Mai DI là Phó Giám đốc
Ngân hàng Đ8 - Chi nhánh Đ10 - Phòng G đă trực tiếp liên hệ Nguyễn Thị L16 để mua 19 Hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5. Tổng số tiền shi trong 19 hóa đơn là 141.620.000 đồng (một trăm bốn mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng), số tiền trả cho việc mua hóa đơn là 11.329.600 đồng (mười một triệu ba trăm hai mươi chỉn nghìn sáu trăm đồng). (Bút lục từ số 4199-4318).
- Đoi với hành vỉ cùa bị cảo Hà Minh T3
Bị cáo Hà Minh T3 là chủ nhà hàng N I8, địa chỉ: Thôn c , xã K, hoạt
động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 63E8027501 do UBND huyện Đ cấp lần đầu ngày 23/7/2015, đăng ký thay đổi lần 1, ngày 28/8/2018; Mă số thuế: 6400328614, đại diện Hộ kinh doanh: Hà Minh T3.
Từ năm 2015, T3 đăng ký kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống. Thời
gian đầu hoạt động kinh doanh, T3 đăng ký sử dụng hóa đơn tại Chi cục thuế huyện Đ. Đến năm 2016, do nợ thuế, H21 kinh doanh không được đăng ký sử dụng hóa đơn. Từ năm 2019 đến năm 2021, khi khách đến Nhà hàng N I8 ăn uống, có nhu cầu xuất hóa đơn bán hàng. Bị cáo đã liên hệ Nguyễn Thị L I6 để mua hóa đơn. Bị cáo đà trả cho L16 8% (tám phần trăm) số tiền ghi trong hóa đơn. Số lượng hóa đơn mà bị cáo liên hệ L16 để mua là 132 hóa đơn. Tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 493.576.000 đồng, số tiền phải trả cho việc mua hóa đơn là 39.486.080 đồng. (Bút lục từ số 5327-6372).
Kết quả trưng cầu giám định (Bút lục từ số 309-393):
Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết định
trưng cầu giám định số 87/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Nguyễn Quốc T12 mua. Tại Kết luận giám định số 295/KL-KTHS, ngày 07/11/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 13 (mười ba) hóa đơn bản hàng cần giám định (ký hiệu từ AI đến A1S)
19 có phôi ỉà do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chữ viết mang tên N^uvễn Tiến D8 dưới mục: Người mua hànọ; trên tài
ỉiệu cần giám định (ký hiệu A l) so với chữ viết của Nguyễn Quốc T12 trên tài liệu mẫu so sảnh (kv hiệu M) ìà do củng một người viết ra.
- Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 88/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Lê Thị SI mua. Tại Kết luận giám định số 308/KL-KTHS, ngày 15/11/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 21 (hai mươi mốt) hỏa đơn bán hàng cần giám định (kỷ hiệu từ AI đến
A21) cỏ phôi là do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chừ kv, chừ viết dưới mục: Người mua hàng trong 03 (ba) tờ hỏa đơn
bán hàn2, gửi giám định (ký hiệu AI đến AS) so với chừ kv, chừ viết của bà Lê Thị SI trên tài ỉỉệu mẫu so sảnh (kv hiệu M) ỉà do cùng một người kv, viết ra.
- Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 89/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Lê Thái L2. Tại Kết luận giám định số 309/KL-KTHS, ngày 15/11/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 28 (hai mươi tám) hỏa đơn bán hàng cần giám định (ký hiệu từ AI đến
A28) có phôi là do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Không đủ cơ sở để kết luận chừ ký mang tên Nguyễn Văn VI dưới mục:
Người mua hàng trên hóa đơn bán hàn% (kỷ hiệu A l) so với chừ ký của ông Lê Thái L2 trên tài liệu mẫu so sảnh (ẳký hiệu M l) có phải do cùng một người kỷ ra hay không.
+ Chừ viết mang tên Nguvễn Van VI dưới mục: Người mua hàng trên hóa
đơn bán hàng (ký hiệu A l) so với chữ viết của ông Lê Thải L2 trên tài liệu mẫu so sảnh (M2) ỉà do cùng một người viết ra.
- Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 91/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết. Tại Kết luận giám định số 311/KL-KTHS, ngày 15/10/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 13 (mười ba) hóa đơn bản hàng cần giảm định (ký hiệu từ AI đến A1S)
có phôi ỉà do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
- Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 92/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Nguyễn Thị KI mua. Tại Kết luận giám định số 312/KL-KTHS, ngày 15/11/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận: 20
+ 18 (mười tám) hóa đơn bán hàng cần giảm định (ký hiệu từ A I đến
A I8) có phôi là do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chữ kv, chừ viết mang tên Ngnvễn Thị KI dưới mục: Người mua hàng
trên tài liệu cần giảm định (ký hiệu A4, A6, A9, A16, A18) so với chừ ký, chữ viết của Nguyễn Thị KI trên tài liệu mẫu so sảnh (kỷ hiệu Ml, M2) là do cùng một n^ười viết ra.
- Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 93/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chừ viết đối với số hóa đơn của Trần Kim L mua. Tại Kết luận giám định số 315/KL-KTHS, ngày 15/11/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 57 (năm mươi bảv) hỏa đơn bản hàng cần giám định (kv hiệu từ AI đến
A57) có phôi ỉà do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chừ kv, chừ viết mang tên Trần Kim L dưới mục: Người mua hàng trên
tài liệu cần giám định (kv hiệu A29, A52, A54) so với chừ ký, chừ viết của Trần Kim L trên tài liệu mẫu so sánh (ký hiệu MI đến MS) ỉà do cùng một người ký, viết ra.
+ Chừ viết mang tên Chu Vân L ll dưới mục “Người mua hàng” trên tài
ỉiệu Cần giám định (ký hiệu A32) so với chừ viết của Trần Kim L trên tài liệu mẫu so sánh (kv hiệu M2, M3) do cùng một nơiròi viết ra.
- Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 94/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Trần Thanh T44 mua. Tại Kết luận giám định số 313/KL-KTHS, ngày 15/11/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 16 (mười sáu) hóa đơn bản hàng cần giám định (kv hiệu từ A I đến A I 6)
có phôi ỉà do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chừ ký, mang tên Trần Thanh T44 dưới mục: Người mua hàng trên tài
ỉiệu cần giám định (ký hiệu từ A I đến A I 6) so với chữ kv Trần Thanh T44 trên tài liệu mẫu so sánh (kv hiệu Ml, M2) ìà áo cùng một người kv ra.
+ Chừ viết mang tên Trần Thanh T44 trên tài liệu cần giảm định (kv hiệu
A I4) so với chừ viết Trần Thanh T44 trên tài liệu mẫu so sảnh (kỷ hiệu Ml, M2) do cùng một người viết ra.
- Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 95/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Thân Thị Ánh N 1 và Phạm Thế AI mua. Tại Kết luận giám định số 342/KL-KTHS, ngày 07/12/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, ket luận:
+ 106 (một trăm ỉẻ sáu) hóa đơn bán hàng cần giảm định (ký hiệu từ AI
21 đến A I 06) cỏ phôi ỉà đo Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chừ kỷ, chừ viết mang tên Phạm Thế AI dưới mục: Người mua hànọ;
trên tài liệu cần giảm định (ký hiệu từ A l, A2, A4, A10, A ll, ẢI 7, Ả3Ỉ, A34, A35, A46, A51, A54, A59, A60, A69, Ả78, A85, A88, A89) so với chữ kỷ, chừ viết của Phạm Thế A I trên tài liệu mâu so sánh (ký hiệu M l, M2) ỉà do cùng một người kv, viết ra.
+ Chừ ký, chừ viết dưới mục: Người mua hàng trên tài liệu Cần giám định
(ký hiệu A I4, A I 6) so với chừ ký, chừ viết của Phạm Thế AI trên tài liệu mẫu so sánh (ký hiệu Ml, M2) không phải do cùng một nơiròi' kv, viết ra.
+ Chữ kv, chữ viết mang tên Lươnọ; Thị Hồng D5 trên tài liệu cần giám
định (ký hiệu A8, A9, A I2, A20, A24, A25, A26, A27, A36, A58, A62, A66, A70, A73, A80, A81, A I 02, A I 03, A I 05, A I06) so với chữ ký, chừ viết của Lương Thị Hong D5 trên tài liệu mâu (kỷ hiệu M3, M4) ỉà do cùng một người kỷ, viết ra.
+ Chừ kv, chữ viết mang tên Lươnọ; Thị Hồng D5 trên tài ỉỉệu cần giám
định (ký hiệu A57) so với chừ kv, chừ viết của Lươnọ; Thị Hồng D5 trên tài liệu mẫu (kỷ hiệu M3, M4) không phải do cùng một người ký, viết ra.
+ Chừ ký, chữ viết mang tên Thân Thị Ảnh NI trên tài liệu cần giảm định
(ký hiệu A32, A82) so với chữ ký, chừ viết của Thân Thị Ánh NI trên tài liệu mâu (kỷ hiệu M5, M6) do cùng một người kỷ, viết ra.
-
Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 96/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Lưu Quans D, Phạm Tuấn A, Nguyễn Đức T I8, Vương Hoàng T14 mua. Tại Kết luận giám định số 343/KL-KTHS, ngày 07/12/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 106 (một trăm ỉẻ sáu) hóa đơn bán hàng cần giảm định (ký hiệu từ AI
đến A I 06) có phôi là do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chữ kv không đề tên dưới mục: Người mua hàng trên tài liệu cần giám
định (kỷ hiệu A8, A I2, A75, A89) và chừ kỷ manơ tên Lưu Quang D dưới mục “Người mua hàng” trên tài ỉỉệu cần giảm định (ký hiệu A l; A3; Ả6; A9; A10; AU ; A I3; A21; A22; A32; Ả43; A49; A68; A70; A72; Ả73; A77; A80; Ả83; A106; A16; A18; A41; A53; A87; A92) so với chừ kv của Lưu Quang D trên tài liệu mâu so sảnh (kv hiệu Ml, M2) ỉà do cùng một người kỷ ra.
+ Chữ viết manọ; tên Lưu Quang D dưới mục: Người mua hèmọ; trên tài
ỉỉệu cần giám định (ký hiệu A I 6, A I8; A41; A53; A87; A92) so với chừ viết của Lưu Quang D trên tài liệu mâu so sảnh (kv hiệu Ml, M2) do cùng một n^ười viết
+ Không đủ cơ sở kết luận chữ kv mang tên Phạm Tuấn Ả dưới mục
“Người mua hàng” trên tài ỉỉệu cần giám định (ký hiệu A2; A5,Ề A I4; A I5; A17; A I9; A24; A29; Ả37; Ả38; Ả39; A40; A42; A69; Ả71; A74; A76; A78; Ả79; 22 Ả82; A85) so với chừ kv của Phạm Tuân A trên tài liệu mâu so sánh (ký hiệu M3, M4) có phải do cùng một người ký, viết ra hav không.
+ Chữ viết mang tên Phạm Tuấn Ả dưới mục “Người mua hàng” trên tài
liệu cần giám định (ký hiệu A2; A5; A14; A I5; AI 7; A I9; A24; A29; Ả37; Ả38; A39; A40; A42; A74; A78) so với chữ viết của Phạm Tuấn A trên tài liệu mẫu (kv hiệu M3, M4) do cìmơ một nơiròi viết ra.
+ Chữ kv mang tên Nguyễn Đức TI8 dưới mục: Người mua hàng trên tài
liệu cần giám định (ký hiệu A44, A47, A51, A54, Ả57, A59, A63, A67, Ả86, Ả88, A91, A95, A I 03, A I 05) so với chừ kv của Nguyễn Đức TI8 trên tài liệu mẫu so sánh (kv hiệu M5, M6) do cùng một người kv ra.
+ Không đủ cơ sở kết luận chừ kv mang tên Ngnvễn Đức T18 dưới mục:
N^ười mua hànọ; trên tài /zễẹw cần giám định (ký hiệu A4, A7, A20, A23, A25, A26, A28, A30, AS1, A33, Ả36, A51, A81, A84) so với chừ kỷ Nguyễn Đức T18 trên tài ỉỉệu mâu (kv hiệu M5, M6) cỏ phải do cùng một người kv ra hav không.
+ Chữ viết mang tên N^nvễn Đức TI8 trên tài liệu cần giám định (kv hiệu
A20, A23, A25, A28, A81, A95, A I05) so với chữ viết của Nguyễn Đức TI8 trên tài liệu mâu (kỷ hiệu M5, M6) do cùng một người viết ra.
+ Chừ kv mang tên Vươn% Hoàng TI 4 dưới mục “Người mua hàng” trên
tài liệu cần giám định (ký hiệu Ả55) và chừ kv, chừ viết mang tên Vươnơ Hoàng TI4 dưới mục “Người mua hàng” trên tài ỉỉệu cần giảm định (kỷ hiệu A27; A34; A35; A45; A50; A60; A64; A90; A94; A I00; A I 01) so với chữ ký, chừ viết của Vương Hoàn ọ; T14 trên tài liệu mâu so sánh (ký hiệu M7, M8) ỉà do củng một người kv, viết ra.
- Ngày 03/11/2022, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 97/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết. Tại Kết luận giám định số 314/KL-KTHS, ngày 15/11/2022, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 20 (hai mươi) hóa đơn bản hàng cần giám định (ký hiệu từ AI đến A20)
có phôi ỉà do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
- Ngày 02/02/2023, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết
định trưng cầu giám định số 10/QĐ-CQĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Trần Thị Mai D 1 mua. Tại Kết luận giám định số 39/KL-KTHS, ngày 17/02/2023, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 14 (mười bốn) hóa đơn bán hàng cần giám định (ký hiệu từ A I đến
AI 4) có phôi ỉà do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chữ kỷ, chừ viết mang tên Trần Thị Mai DI dưới mục: Người mua hàng
trên tài liệu cần giảm định (ký hiệu AI và từ AS đến A I2) so với chữ kỷ, chừ viết của Trần Thị Mai DI trên tài liệu mẫu so sảnh (ký hiệu M) ỉà do cùng một người 23 kv, viết ra.
- Ngày 04/4/2024, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết định
trưng cầu giám định số 386/QĐ-CSĐT, trưng cầu Phòng K7 - Công an tỉnh Đ giám định tài liệu, chữ ký, chữ viết đối với số hóa đơn của Trần Thị Mai DI mua. Tại Kết luận giám định số 185/KL-KTHS, ngày 16/4/2024, Phòng K7 - Công an tỉnh Đ, kết luận:
+ 25 (hai mươi lăm) hỏa đơn bán hàng cần giảm định (kỷ hiệu từ AI đến
A25) cỏ phôi là do Cục thuế tỉnh Đ phát hành.
+ Chừ ký, chừ viết mang tên Nguvễn Thị Ngọc H22 dưới mục: Người mua
hàng trên tài liệu cần giám định (kỷ hiệu từ AI đến A I3) so với chữ kv, chữ viết của Nguvễn Thị Ngọc H22 trên tài liệu mẫu so sảnh (kỷ hiệu M l) là do cùng người kv, viết ra.
+ Chừ kv, chữ viết mang tên Trần Thị Mai DI dưới mục: Người mua hàng
trên tài liệu cần giám định (kv hiệu từ A I4 đến A21) so với chữ ký, chừ viết của Trần Thị Mai DI trên tài liệu mẫu so sảnh (ký hiệu M2) là do cùng n^ười ký, viết ra.
v ề thu giữ, tạm giữ vật chứng, đồ vật, tài liệu:
- Thu giữ từ Trần Thị Mai D I: 01 (một) điện thoại di động, nhãn hiệu
Iphone màu hồng, số IMEI: 353291071766164, số MEID: 3532910176616.
- Thu ẹiừ từ ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông: 28 (hai
mươi tám) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ ủy ban nhân dân xã K, huyện Đ, tỉnh Đắk Nônọ;: 57 (năm
mươi bảy) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Úy ban nhân dân xã Đ, huvện Đ, tỉnh Đắk Nônẹ: 13 (mười
ba) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Úy ban nhân dân xã H, huvện Đ, tỉnh Đắk Nônẹ: 13 (mười
ba) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ ủy ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông: 106 (một
trăm lẻ sáu) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ: 18 (mười tám) hóa đơn bán
hàng (Liên 2).
- Tha giừ từ Agrỉbank tỉnh Đ: 192 (một trăm chín mươi hai) hóa đơn bán
hàng (Liên 2).
- Thu giữ từBIDVtỉnh B9: 43 (bốn mươi ba) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường V5 (địa chỉ: Thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nồng):
09 (chín) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường tiểu học B12 (địa chỉ: Tỏ dân phố B, thị trấn K,
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông): 21 (hai mươi mốt) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường mầm non H26 (địa chỉ: xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk
24 Nông): 04 (bốn) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường mam non H24 (địa chỉ: xã Đ so, huyện T, tỉnh Đak
Nông): 02 (hai) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường mam non H25 (địa chỉ: xã Đ, huyện T, tỉnh Đak
Nông): 02 (hai) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường mam non H29 (địa chỉ: xã Q, huyện T, tỉnh Đak
Nông): 02 (hai) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường tiểu học LI 7 (địa chỉ: xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông):
01 (một) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường tiếu học V4 (địa chỉ: xã Đ, huyện T, tỉnh Đâk Nông):
07 (bảy) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
- Thu giữ từ Trường THCS B I3 (địa chỉ: xã Q, huyện T, tỉnh Đắk Nông):
02 (hai) hóa đơn bán hàng (Liên 2).
Cáo trạng số: 15/CT-VKS-ĐL ngày 08/02/2025 của Viện kiểm sát nhân
dân huyện Đắk R ’Lấp, tỉnh Đắk Nông(nay là Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7
- Lâm Đồng) truy tố các bị cáo Trần Kim L, Cao Thị N3, Thân Thị Ánh N l, Lưu Quang D, Hà Minh T3 về tội “Mua bán trải phép hóa đơn ” quy định tại điểm d khoản 2 Điều 203 Bộ luật hình sự.
Truy tố các bị cáo Lê Thái L2, Nguyễn Sỹ Đức D3, Nguyễn Thị K l, Lê
Thị Sl, Phạm Tuấn A, Phạm Thế A l, Nguyễn Quốc T I2, Trần Thanh T44, Vương Hoàng T I4, Nguyễn Đức T I8, Phạm Thị C l, Trần Thị Mai DI về tội “Mua bán trải phép hóa đơn ” theo khoản 1 Điều 203 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa:
Các bị cáo đă khai nhận toàn bộ hành vi mua hóa đơn trái phép để phục
vụ việc thanh toán, quyết toán, không nhằm mục đích vụ lợi đối với các khoản tiền ghi trên hóa đơn và thừa nhận Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội danh, khoản và điều luật áp dụng như Cáo trạng là đúng người, đúng pháp luật.
Người đại điện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đ8 chi nhánh Đ9
ông Nguyễn Kim A3 và là giám đốc của Ngân hàng TMCP Đ8 chi nhánh Đ9 - Phòng G trình bày cơ quan Nsân hàng không liên quan đối với số tiền mua bán hóa đơn của bị cáo Trần Thị Mai D 1.
Người đại điện theo ủy quyền của Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 ông Ngô
Quang H19 và là Giám đốc gân hàng Nông nghiệp và N ỉ7 chi nhánh Đ9 - Phòng GI trình bày cơ quan Ngân hàng không có ý kiến gì đối với số tiền mua bán hóa đơn của các bị cáo Cao Thị N3, Nguyễn Đức T I8, Phạm Tuấn A, Vương Hoàng T14 và bị cáo Lưu Quang D.
Bị cáo Thân Thị Ánh NI thừa nhận hành vi mua trái phép 95 hóa đơn, tuy
nhiên bị cáo khẳng định về 13 hóa đơn liên quan đến Nguyễn Thị Thu H8 là do H8 nhờ bị cáo mua chứ không phải do bị cáo mua rồi nhờ H8 ký, về hóa đơn 25 liên quan đến Vi Thị D6 là do D6 nhờ bị cáo mua toàn bộ 11 hóa đơn, chứ không phải như D6 trình bày là chỉ nhờ bị cáo mua 06 hóa đơn, còn 05 hóa đơn là do bị cáo nhờ ký.
Kết quả tranh luận tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết
định truy tố.
Bị cáo Thân Thị Ánh NI khai rằng 15 hóa đơn của bà Nguyễn Thị Thu
H8 và 11 hóa đơn của bà Vi Thị D6 do chính hai người này “nhờ mua giúp”. Tuy nhiên, hồ sơ tài liệu trong vụ án, cáo trạng nêu rõ: H8 được kế toán NI nhờ ký 13 hóa đơn và đối với D6, trong 11 hóa đơn có 06 hóa đơn D6 nhờ N ỉ mua và 05 hóa đơn D6 được NI nhờ ký dưới mục “người mua hàng”. Hơn nữa các hóa đơn liên 2 đều được thu giữ tại UBND xă Q, nơi bị cáo NI làm kế toán và số tiền mua hóa đơn 80.871.280 đồng được xác định liên quan hoạt động mua của N 1. Những chứng cứ tài liệu và vật chứng này mâu thuẫn trực tiếp với lời khai của Nguyễn Thị Thu H8 và Vi Thị D6, mẫu thuẫn này đă được cơ quan điều tra làm việc ghi nhận tại các bản làm việc ngày 23/12/2024 tại ƯBND xã Q (bút lục số B - 2014; 2105 -2106), biên bản ghi lời khai của viện kiểm sát, ngoài ra không có tài, liệu chứng nào khác thể hiện hóa đơn của Nguyễn Thị Thu H8 và Vi Thị D6 đă ký là do H8 và D6 nhờ bị cáo N 1 mua giúp như lời khai của bị cáo N l. Quá trình điều tra NI thừa nhận 95 hóa đơn khống trên là của NI mua, trong đó có 02 hóa đơn N 1 trực tiếp sử dụng để thanh quyết toán, 93 hóa đơn còn lại NI mua giúp người khác để thanh quyết toán, hành vi trên của bị cáo Nguyệt phạm vào điếm d khoản 2 Điều 203 Bộ luật hình sự, do đó không có cơ sở để xem xét hành vi của Nguyễn Thị Thu H8 và Vi Thị D6 có đồng phạm với N 1 trong việc mua hóa đơn trên, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận lời khai của bị cáo N 1.
Sau khi phân tích nội dung vụ án, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố các bị cáo Trần Kim L, Thân Thị Ánh N I, Hà Minh T3, Cao Thị
N3, Lưu Quang D, Trần Thị Mai D l, Phạm Thị C l, Lê Thái L2, Trần Thanh T44, Nguyễn Quốc T12, Lê Thị Sl, Nguyễn Sỹ Đức D3, Vương Hoàng T14, Phạm Tuấn A, Phạm Thế A l, Nguyễn Đức T I8, Nguyễn Thị KI phạm tội “Mua bản trái phẻp hóa đơn
Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 35 Bộ
Xử phạt bị cáo Hà Minh T3 từ 250.000.000 đồng đến 270.000.000 đồng
Xử phạt bị cáo Lưu Quang D từ 220.000.000 đồng đến 230.000.000 đồng
Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Cao Thị N3 từ 250.000.000 đồng đến 270.000.000 đồng
26
Xử phạt bị cáo Trần Kim L từ 220.000.000 đồng đến 230.000.000 đồng
Xử phạt bị cáo Thân Thị Ánh NI từ 250.000.000 đồng đến 270.000.000
đồng
Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điếm i, s, V khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Phạm Thị C1 từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều
35 Bộ luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Lê Thái L2 từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng
Xử phạt bị cáo Phạm Thế AI từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng
Xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc T12 từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000
đồng
Xử phạt bị cáo Trần Thanh T44 từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng
Xử phạt bị cáo Lê Thị SI từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Xử phạt bị cáo Trần Thị Mai DI từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Xử phạt bị cáo Nguyễn Sỹ Đức D3 từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000
đồng
Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị KI từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng
Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35 Bộ
luật Hình sự.
Xử phạt bị cáo Nguyễn Đức T I8 từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000
đồng
Xử phạt bị cáo Phạm Tuấn A từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng
Xử phạt bị cáo Vương Hoàng T14 từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000
đồng
v ề hình phạt bổ sung: Khôns áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị
cáo.
v ề xử lý vật chứng, đồ vật, tài liệu: Đối với 01 điện thoại di động, nhăn
hiệu Iphone màu hồng, số IMEI: 353291071766164, số MEID: 3532910176616, quá trình điều tra xác định là tài sản hẹyp pháp của Trần Thị Mai D l, không liên quan đến hành vi phạm tội. Do đó, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết định xử lý đồ vật, tài sản, bằng hình thức trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp.
Tiếp tục lưu theo hồ sơ vụ án 520 số hóa đơn (liên 2) đà thu giữ nêu trên,
được xác định là vật chứng của vụ án.
Đối với bị can Nguyễn Thị L I6, Nguyễn Thị Thúy L I5, Mai Thị Hồng P8
có hành vi xuất bán hóa đơn khống cho các bị can nêu trên và nhiều cá nhân, đơn vị khác mua hóa đơn, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ đă ủy thác điều tra nhưng chưa thu giữ được số hóa đơn gốc đă mua. Cơ quan CSĐT Công an 27 huyện Đ đă ra quyết định tách vụ án hình sự số 16/QĐ-CSĐT (ĐTTH) ngày 07/01/2025 để tiếp tục điều tra xử lý trong vụ án khác.
Đối với các tổ chức, cá nhân đã mua và nhờ mua giúp số lượng dưới 10
hóa đơn khống, sau đó sử dụng các hóa đơn trên để hợp thức hóa hồ sơ thanh quyết toán đã chi. Hành vi mua và nhờ mua dưới 10 hóa đơn khống trên của những người này không đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép hóa đơn” quy định tại Điều 203 Bộ luật hình sự và đến nay thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng hóa đơn khống đà hết nên không đề cập xử lý.
Đối với các cá nhân được các bị can nhờ ký giúp trong hóa đơn, các cá
nhân này không biết hóa đơn đă ký giúp là hóa đơn khống. Việc các bị can sử dụng hóa đơn trên để hợp thức hóa hồ sơ thanh, quyết toán thì các cá nhân trên không biết nên Cơ quan điều tra không đề cập xử lý.
Đối với Nsuyển Trọng T43 (ngnvên Kế toán Phòng GI, huyện Đ) đã mua
giúp cho Lưu Quang D 23 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5, hiện ông T43 đã chết nên Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ không xem xét xử lý.
Các bị cáo không tranh luận, bào chừa gì.
Căn cứ các chứng cứ, tài liệu đà được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào
kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến kiểm sát viên, bị cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NHẠN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người
tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử đã thực hiện đúns về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, các bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
[2]. về sự vắng mặt của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 292, Điều 293 của Bộ luật Tố tụng Hình sự xét xử theo quy định.
[3]. Xét lời khai của các bị cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của các
bị cáo tại Cơ quan cảnh sát điều tra; phù hợp với các chứng cứ, tài liệu đã thu thập hợp pháp được lưu trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
Từ những căn cứ trên, Hội đồng xét xử có đủ căn cứ xác định:
Từ năm 2012 đến năm 2021, dù không làm dịch vụ và không có hàng hóa
bán kèm theo nhưng H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L15 do Nguyễn Thị 28 Thúy L I5 đứng tên chủ hộ, cùng với chị ruột là Nguyễn Thị L16 có hành vi đăng ký mua hóa đơn bán hàng, nhằm ghi khống và bán trái phép 569 số hóa đơn cho 17 cá nhân để sử dụng nhằm hợp thức hóa hồ sơ thanh quyết toán các nguồn kinh phí, tổng số tiền ghi trên 569 số hóa đơn là 4.795.993.318 đồng, tổng số tiền trả cho việc mua hóa đơn là 391.533.966 đồng. Cụ thể cho 17 cá nhân sau:
Trần Kim L có hành vi mua 58 hóa đơn; Cao Thị N3 mua 107 hóa đơn;
Thân Thị Ánh NI mua 95 hóa đơn; Lưu Quang D mua 53 hóa đơn; Hà Minh T3 mua 132 hóa đơn; Lê Thái L2 mua 28 hóa đơn; Nguyễn Sỹ Đức D3 mua 13 hóa đơn; Nguyễn Thị KI mua 12 hóa đơn; Lê Thị SI mua 20 hóa đơn; Phạm Tuấn A mua 21 hóa đơn; Phạm Thế AI mua 23 hóa đơn; Nguyễn Quốc T12 mua 22 hóa đơn; Trần Thanh T44 mua 20 hóa đơn; Vương Hoàng T14 mua 13 hóa đơn; Nguyễn Đức T I8 mua 27 hóa đơn; Phạm Thị C1 mua 20 hóa đơn; Trần Thị Mai DI mua 19 hóa đơn.
Do đó, có đủ căn cứ kết luận các bị cáo Trần Kim L, Thân Thị Ánh N l,
Hà Minh T3, Cao Thị N3, Lưu Quang D phạm tội “Mua bản trải phép hóa đơn ” theo điểm d khoản 2 Điều 203 của Bộ luật Hình sự; các bị cáo Trần Thị Mai D l, Phạm Thị C l, Lê Thái L2, Trần Thanh T44, Nguyễn Quốc T I2, Lê Thị Sl, Nguyễn Sỹ Đức D3, Vương Hoàng TI4, Phạm Tuấn A, Phạm Thế A l, Nguyễn Đức TI 8, Nguyễn Thị KI phạm tội “Mua bán trái phép hóa đơn” theo khoản 1 Điều 203 của Bộ luật Hình sự như kết luận của Kiểm sát viên là có căn cứ đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Điều 203 Bô luât hình sư quy đinh:
•
•
• M.
•
“ỉ. Người nào in, phát hành, mua bán trải phép hóa đơn, chứnẹ từ thu
nộp n^ân sách nhà nước ở dạng phôi từ 50 số đến dưới 100 số hoặc hỏa đơn, chứng từ đà ghi nội dunẹ từ 10 số đến dưới 30 số hoặc thu lợi bất chỉnh từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 thảng đến 03 năm.
2.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đâv, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
ễ ễ Ệ y
d) Hóa đơn, chứng từ ở dạnẹ phôi từ 100 số trở ỉên hoặc hóa đơn, chứng
từ đã ghi nội dung từ so số trở ỉên;
ễ ế Ệ J
[4]. Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm
cho xã hội, xâm phạm quy định Nhà nước trong lĩnh vực tài chính, lợi ích quốc gia về kinh tế, làm suy giảm ngân sách Nhà nước, gây mất trật tự trị an. Do vậy, cần xử phạt các bị cáo với mức hình phạt đủ nghiêm tương xứng với tính chất, 29 mức độ hành vi của các bị cáo gây ra nhằm giáo dục, cải tạo các bị cáo thành công dân tốt, có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, đồng thời răn đe, phòng ngừa chun2 tội phạm.
[5]ẵ về tình tiết định khung: Các bị cáo Trần Kim L, Thân Thị Ánh N l,
Cao Thị N3, Hà Minh T3, Lưu Quang D đã có hành vi trực tiếp liên hệ mua hoặc nhờ mua hóa đơn, chứng từ đã ghi nội dung từ 30 số trở lên nên các bị cáo bị truy tố theo điếm d khoản 2 Điều 203 của Bộ luật Hình Sự.
[6]. về vai trò của các bị cáo trong vụ án:
Bị cáo Hà Minh T3 trực tiếp liên hệ mua 132 hóa đơn với tổng số tiền ghi
trong hóa đơn là 493.576.000 đồng, để phục vụ mục đích kinh doanh của Nhà hàng N I8; bị cáo Lưu Quang D là người đã nhờ bị cáo Cao Thị N3 và ông Nguyễn Trọng T43 mua giúp tổng cộng 53 hóa đơn với tổng số tiền shi trong hóa đơn là 220.265.000 đồng để quyết toán. Bị cáo Cao Thị N3 trực tiếp liên hệ mua 107 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 793.517.000 đồng, số hóa đơn trên là bị cáo mua giúp những người khác, bị cáo không tự mình ký tên để quyết toán; bị cáo Thân Thị Ánh NI trực tiếp liên hệ mua 95 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 916.592.000 đồng; bị cáo Trần Kim L trực tiếp liên hệ mua 58 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 689.119.300 đồng, trong đó bị cáo trực tiếp ký tên quyết toán 04 hóa đơn, nhờ khác người khác ký tên quyết toán 31 hóa đơn, số hóa đơn còn lại là bị cáo mua giúp người khác.
Bị cáo Nguyễn Đức T I8, Phạm Tuấn A, Vương Hoàng T14 đã nhờ bị cáo
Cao Thị N3 mua giúp hóa đơn (trong đó Nguyễn Đức T I8 nhờ mua 27 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 200.380.000 đồng, Phạm Tuấn A nhờ mua 21 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 134.559.000 đồng, Vương Hoàng T14 nhờ mua 13 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 94.413.000 đồng); bị cáo Phạm Thế AI đã nhờ bị cáo Thân Thị Ánh N ỉ mua giúp 21 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 333.977.000 đồng; bị cáo Trần Thị Thanh T44 trực tiếp liên hệ mua 20 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 339.802.000 đồng; bị cáo Trần Thị Mai DI trực tiếp liên hệ mua 19 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 141.620.000 đồng; bị cáo Nguyễn Thị KI trực tiếp liên hệ mua 12 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 168.375.000 đồng, mục đích của các bị đều là để quyết toán kinh phí.
Đối với các bị cáo Lê Thái L2, trực tiếp liên hệ mua 28 hóa đơn với tổng
số tiền ghi trong hóa đơn là 446.064.780 đồng, bị cáo mua để tự quyết toán 11 hóa đơn còn mua giúp người khác 17 hóa đơn; bị cáo Nguyễn Quốc T12 trực tiếp liên hệ mua 22 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 223.798.251 đồng, bị cáo mua để tự quyết toán 05 hóa đơn còn mua giúp người khác 17 hóa đơn; bị cáo Lê Thị SI trực tiếp liên hệ mua 20 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 47.920.000 đồng, bị cáo mua để tự quyết toán 03 hóa đơn còn bị cáo 30 mua giúp người khác 17 hóa đơn; bị cáo Nguyễn Sỹ Đức D3 trực tiếp liên hệ mua 13 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 288.355.000 đồng, bị cáo mua để tự quyết toán 08 hóa đơn còn bị cáo mua giúp người khác 05 hóa đơn; bị cáo Phạm Thị c 1 nhờ Bùi Thu P4 mua giúp 20 hóa đơn với tổng số tiền ghi trong hóa đơn là 87.408.987 đồng, bị cáo nhờ mua đế tự quyết toán 11 hóa đơn còn lại bị cáo nhờ mua giúp người khác 09 hóa đơn.
[7]. v ề nhân thân và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
về nhân thân: Các bị cáo đều là người có nhân thân tốt, không có tiền án
tiền sự.
về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo Trần Kim L khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo có cha là ông Trần Kim T và mẹ là bà Phan Thị T45 ( tên gọi khác: Phan Thị T46) được tặng Huân chương kháng chiến hạng Nhất nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; Bị cáo Thân Thị Ánh NI khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bà ngoại là bà Tăng Thị M10 là người có công với cách mạng được tặng Huân chương kháng chiến hạng Nhất nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; Bị cáo Hà Minh T3 khi phạm tội bị cáo đă thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; Bị cáo Cao Thị N3 khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo có nhiều thành tích tốt trong công tác, được Thống đốc ngân hàng N I9 tặng Kỷ niệm chương sự nghiệp ngân hàng Việt Nam, cha mẹ của bị cáo là ông Cao Đăng Y và bà Nguyễn Thị X là người có công với cách mạng được tặng Huân chương kháng chiến hạng nhất và hạng nhì nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; Bị cáo Lưu Quans D khi phạm tội bị cáo đă thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đă khắc phục hậu quả trả lại số tiền cho Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 tương đương với số tiền bị cáo mua hóa đơn nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Trần Thị Mai DI phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm
trọng, khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích tốt trong quá trình công tác được tặng giấy khen của Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Đ8; bị cáo có cha là ông Trần Văn HI và mẹ Trịnh 31 Thị T7 là những người có thành tích xuất sắc trong lao động được tặng bằng khen của chủ tịch ủ y ban nhân dân tỉnh Đ nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Phạm Thị C1 phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng,
khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích xuất sắc trong quá trình công tác được Chủ tịch ủ y ban nhân dân tỉnh Đ tặng Bằng khen hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ năm 2018-2019 đến năm 2019-2020; được Chủ tịch ƯBND huyện T danh hiệu Lao động tiên tiến và được Bộ Q3 chứng nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong dự án “Tăng cường trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các Khu kinh tế quốc phòng” (bút lục 6488 - 649) nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điếm V, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Lê Thái L2 phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, khi
phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích tốt trong quá trình công tác được Chủ tịch ƯBND xã Đ tặng giấy khen; bị cáo có ông ngoại là ông Nguyễn Hữu NI 6 (Bí danh Ngnvễn Vân M il) là người có công với các mạng được thưởng huân chương chiến thắng hạng ba và được tặng huân chương kháng chiến hạng Nhất, nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Trần Thanh T44 phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm
trọng, khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích tốt trong quá trình công tác được Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện Đ tặng danh hiệu lao động tiên tiến trong nhiều năm, mẹ của bị cáo là bà Lê Thị T10 được bộ trưởng bộ T50 tặng Huy chương vì sự nghiệp tài chính Việt Nam nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điếm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Nguyễn Quốc T12 phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm
trọng, khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích tốt trong quá trình công tác được Chủ tịch ủy ban nhân dân xă H tặng giấy khen, bị cáo cha là ông Nguyễn Quốc H5 là thương binh, nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Lê Thị SI phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, khi
phạm tội bị cáo đã thành khấn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích tốt trong quá trình công tác nhiều năm liền được Chủ tịch ƯBND huyện Đ tặng giấy khen; bị cáo có cha ruột ông Lê Nam Á là người có công với cách mạng được hưởng huân chương chiến sĩ giải phóng hạng Ba, huân chương 32 kháng chiến hạng Nhì, huy chương chiến sĩ vẻ vang hạng Ba, nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Nguyễn Sỹ Đức D3 phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm
trọng, khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích tốt trong quá trình công tác được tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện Đ và Chủ ƯBND xã Đ; ông ngoại Đoàn Văn P9 là thương binh, nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điếm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Vương Hoàng T14 phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm
trọng, khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đà khắc phục hậu quả trả lại số tiền cho Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 tương đương với số tiền bị cáo mua hóa đơn nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Phạm Tuấn A phạm tội lần đầu thuộc trường hẹyp ít nghiêm trọng,
khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đà khắc phục hậu quả trả lại số tiền cho Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 tương đương với số tiền bị cáo mua hóa đơn nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Phạm Thế AI phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng,
khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích tốt trong quá trình công tác được tặng giấy khen của chủ tịch ƯBND huyện Đ; bị cáo có ông ngoại Vương Khả XI là thương binh nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Nguyễn Đức T I8 phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm
trọng, khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo đà khắc phục hậu quả trả lại số tiền cho Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 tương đươns với số tiền bị cáo mua hóa đơn nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điếm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Bị cáo Nguyễn Thị KI phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm
trọng, khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo cũng là người có thành tích tốt trong quá trình công tác được tặng giấy khen của chủ tịch ƯBND huyện Đ; cha là ông Nguyễn Hữu K2 và mẹ là bà Nguyễn Thị N7 là người có công với cách mạng được chủ tịch UBND tỉnh N tặng bằng khen, có bà ngoại là bà Thái Thị u được Nhà nước truy tặng danh hiệu bà mẹ Việt Nam anh nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại các điếm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. 33
Từ những nhận định nêu trên Hội đồns xét xử xét thấy các bị cáo đều có
tài sản, thu nhập ổn định nên chỉ cần xử phạt tiền đối với các bị cáo để thu ngân sách cho Nhà nước cũng đảm bảo được mục đích của hình phạt, tuy nhiên sẽ căn cứ vào số lượng các hóa đơn, số tiền ghi trên hóa đơn bị cáo đà mua và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ đế ra mức án cho phù hợp.
[8]. v ề hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các
bịcáoệ
[9]. về xử lý vật chứng:
Đối với 01 điện thoại di động, nhàn hiệu Iphone màu hồng, số IMEI:
353291071766164, số MEID: 3532910176616, quá trình điều tra xác định là tài sản hợp pháp của Trần Thị Mai D l, không liên quan đến hành vi phạm tội. Do đó, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết định xử lý đồ vật, tài sản, bằng hình thức trả lại cho chủ sở hừu hợp pháp là phù hợp cần chấp nhận.
Đối với 520 số hóa đơn (liên 2) đà thu giữ, được xác định là vật chứng của
vụ án nên cần tiếp tục lưu giữ trong hồ sơ.
[10]. Đối với một số nội dung khác trong vụ án:
Số tiền thu lợi bất chính của các bị cáo trong việc mua bán hóa đơn, đã
được xác định không có thu lợi bất chính.
Tổng số hóa đơn được thu giữ còn lại ? Tổng số hóa đơn không đủ điều
kiện khởi tố vụ án ?; Tổng số hóa đơn nào đang điều tra xác minh ?; số hóa đơn nào được tách ra điều tra trong vụ án khác ?
Hành vi của Lương Thị Hồng D5 đă nhờ Thân Thị Ánh NI và Nguyễn
Văn S6 mua giúp hóa đơn;
Hành vi của Nguyễn Quốc B7 là tư vấn cộng đồng Ban Q4 nghèo Khu
vực T nhờ Vũ Thị H23 - Kế toán ƯBND xã Đ (cũ) mua hóa đơn bán hàng và sau đó B7 trực tiếp liên hệ với Nguyễn Thị L16 để mua hóa đơn
Hành vi của Vũ Thị H23 - Kế toán ƯBND xã Đ, giới thiệu Nguyễn Thị
L16 cho Nguyên Quốc B8 để trực tiếp liên hệ mua 12 hóa đơn.
Hành vi của các Chủ tịch ƯBND các xã, hiệu trưởng các trường, thủ
trưởng đơn vị của của các bị cáo bị truy tố và các cá nhân không bị truy tố có thông đồng về việc mua bán hóa đơn để quyết toán ngân sách hay không
Vai trò của Trần Thị Mỹ P1 (vợ bị cáo Hà Minh T3) là chủ tài khoản,
được nhân viên của các Công ty du lịch chuyển tiền hoa hóa đơn sau mỗi lần mua.
Các nội dung này Tòa án nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng đã trả hồ sơ để
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng điều tra bổ sung theo Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung số 01/2025/HSST-QĐ ngày 31 tháng 3 năm 2025 và Quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung số 04/2025/HSST-QĐ ngày 25 tháng 6 năm 2025, tuy nhiên tại các Công văn số 01/CV-VKS ngày 28/4/2025 và Công 34 văn số 02/CV-VKS ngày 04 tháng 8 năm 2025 Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm Đồng vẫn giữ nguyên Cáo trạng số 15/CT-VKS-ĐL ngày 08/02/2025.
Vì vậy Căn cứ Điều 298 Bộ luật Tố tụng Hình sự Tòa án nhân dân khu
vực 7 - Lâm Đồns chỉ xét xử những bị cáo và những hành vi theo tội danh mà Viện kiểm sát truy tố.
Đối với số tiền mà các bị cáo Lê Thái L2 - Kế toán ủ y ban nhân dân xã
Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (cũ) và bị cáo Nguyễn Thị KI - Công chức Văn hóa ủ y ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (cũ) dùng vào việc để mua hóa đơn, tại công văn số 97/UBND-VP ngày 25 tháng 7 năm 2025 (Bút lục 7027) của ủ y ban nhân dân xă N, tỉnh Lâm Đồng (là đơn vị kế thừa quyền và nghĩa vụ khi sáp nhập) xác nhận không có ý kiến đối với số tiền mà bị cáo Lê Thái L2 và Nguyễn Thị KI đã sử dụng để mua hóa đơn, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này.
Đối với số tiền mà các bị cáo Nguyễn Sỹ Đức D3 - Kế toán ủ y ban nhân
dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (cũ), bị cáo Nguyễn Quốc T 12 - Kế toán ủ y ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (cũ), bị cáo Thân Thị Ánh NI - là Kế toán ủ y ban nhân dân xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nôns (cũ) đã dùng vào việc để mua hóa đơn, tại công văn số 84/UBND-VP ngày 29 tháng 7 năm 2025 (Bút lục 7031) của ủ y ban nhân dân xã Q, tỉnh Lâm Đồng (là đơn vị kế thừa quyền và nghĩa vụ khi sáp nhập) xác nhận không có ý kiến đối với số tiền đă sử dụng để mua hóa đơn, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này.
Đối với số tiền mà bị cáo Trần Kim L - Kế toán ủ y ban nhân dân xã K,
huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (cũ) đã dùng vào việc để mua hóa đơn, Hội đồng xét xử đã trả hồ sơ để Viện kiểm sát điều tra bổ sung, tại công văn số 104/ƯBND-VP ngày 23 tháng 7 năm 2025 (Bút lục 7034) của ủ y ban nhân dân xã K, tỉnh Lâm Đồng (là đơn vị kế thừa quyền và nghĩa vụ khi sáp nhập) xác nhận không có ý kiến đối với số tiền đã sử dụns để mua hóa đơn, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết trong vụ án này.
Đối với số tiền mà bị cáo Trần Thị Mai DI - Phó Giám đốc Chi nhánh
Phòng giao dịch huyện G thuộc Ngân hàng TMCP Đ8 (B9) đã dùng vào việc để mua hóa đơn, tại công văn số 1012/BIDV-DNO ngày 28 tháng 7 năm 2025 (Bút lục 7036) của Ngân hàng TMCP Đ8 chi nhánh Đ9 và ý kiến của đại diện Ngân hàng TMCP Đ8 chi nhánh Đ9 - Phòng G tại phiên tòa xác nhận không liên quan tới số tiền đă sử dụng để mua hóa đơn, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với số tiền mà các bị cáo Cao Thị N3, Lưu Quang D, Phạm Tuấn A,
Nguyễn Đức T I8, Vương Hoàng T 14 - Kế toán và nhân viên Phòng GI thuộc Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 đă dùng vào việc để mua hóa đơn, tại công văn số 2920/NHNo.Đno-KQNQ ngày 25/7/2025 của Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 35 (Bủt lục 7038) và công văn số 181/ NHNo.Đno-PGDĐN ngày 24/7/2025 (Bút lục 7039) của Ngân hàng N I7 chi nhánh Đ9 - Phòng GI xác nhận không có ý kiến đối với số tiền đã sử dụng để mua hóa đơn, nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với số tiền mà bị cáo Trần Thanh T44 dùng để mua hóa đơn làm thủ
tục quyết toán cho Trung tâm chính trị huyện Đ, Hội nạn nhân chất độc màu da cam Đioxin huyện Đ, Hội Cựu chiến binh huyện Đ, ủ y ban Mặt trận Tổ quốc huyện Đ, các cơ quan trên đều xác nhận không có ý kiến gì về số tiền dùng để mua hóa đơn nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với số tiền mà bị cáo Lê Thị SI là nhân viên Văn T47, thủ quỹ T48
tiểu học Bùi Thị X2 sử dụng để trả cho việc mua hóa đơn thì Hiệu trưởng trường tiểu học B12 xác nhận “Việc Lê Thị SI - là nhân viên Văn Thư, thủ quỹ Trường tiêu học B I2 sử dụng sô tiên 2.396.000 đông đê trả cho việc mua hóa đơn thì phía nhà trường khônọ; có yêu cầu hav ỷ kiến gì, vì số tiền trên thực tế đà trả trong tổng số tiền đã ẹhi trên hóa đơn, không có vụ lợi hay gây thiệt hại gì đến ngân sách của nhà trường” nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với số tiền mà bị cáo Phạm Thị c 1 kế toán trường Tiểu học và Trung
học cơ sở V4 (nguyên ỉà kế toán trường mầm non H26) sử dụng để trả cho việc mua bán hóa đơn, tại phiên tòa đại diện trường Tiểu học và Trung học cơ sở Vừ A D13 xác nhận không có ý kiến gì về số tiền mà bị cáo C1 sử dụng để trả cho việc mua bán hóa đơn; đối với số tiền sử dụng đê trả cho việc mua hóa đơn của trường mầm non H26 bị cáo C1 khai nhận, sử dụng tiền cá nhân để mua nên không liên quan đến trường mầm non H26. Vì vậy Hội đồng xét xử không đề cập xử lý trong vụ án này.
Đối số tiền dùng để mua hóa đơn của trường tiểu học L I7, tại công văn số
177/LVC-HT ngày 02/10/2024 về việc xác định nguồn gốc hóa đơn, hiệu trưởng trường L I7 xác định “Lần lượt các thành viên: Ban ẹiảm hiệu, chủ tịch công đoàn, thủ quỹ nhà trường đều trả lời: Không ai biết, không ai chỉ đạo, không ai chi tiền và không dùng thanh toán ở đơn vị. ”, cũng tại công văn 177/LVC-HT thể hiện ý kiến của nhân viên kế toán: “Số tiền này do cá nhân tôi tự bỏ tiền mua, khôn% có ai chỉ đạo cũng như không ai biết, hóa đơn nàv tôi không dìmọ; để sử dụng thanh toán tại đơn v ị”. Xét thấy việc mua trái phép hóa đơn là hành vi cá nhân của bà Trần Thị M5, không liên quan đến trường tiểu học L17 nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với trường mầm non H24 liên quan đến 02 hóa đơn số 0035935 và
hóa đơn số 0098118, bà Trần Thị M5 là nhân viên kế toán của trường mầm non H24 xác nhận 02 hóa đơn trên là bà M5 nhờ bị cáo Phạm Thị c 1 mua, đối với số tiền mua hóa đơn số 0098118 là bà M5 dùng tiền cá nhân để mua, không sử dụng vào việc thanh toán, xét thấy việc mua hóa đơn số 0098118 là hành vi cá 36 nhân của bà M5, không liên quan đến trường mầm non H30 nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý, đối với số tiền mua hóa đơn số 0035935 lấy từ kinh phí chăm sóc sức khỏe của trường mầm non H24 để trả, tại Công văn số 02/CV-MN HH ngày 05 tháng 9 năm 2025 Trường mầm non H24 xác nhận không có ý kiến với số tiền dùns để mua hóa đơn trên nên nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với trường mầm non H25 liên quan đến 01 hóa đơn số 0098123, bà
Nguyễn Thị H I5 là nhân viên kế toán của trường mầm non H25 xác nhận hóa đơn này là nhờ bị cáo Phạm Thị C1 mua bà H I5 không dùng 02 hóa đơn trên để thanh toán quyết toán, số tiền mua hóa đơn trên là số tiền cá nhân của bà H I5, xét thấy việc mua hóa trên là hành vi cá nhân của bà H I5, không liên quan đến trường mầm non H31 nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với Đối với trường mầm non H29 liên quan đến 02 hóa đơn số
0035945 và hóa đơn số 0098126, bà Đinh Thị H14 là nhân viên kế toán của trường mầm non H29 xác nhận 02 hóa đơn trên là do bà Đinh Thị H14 nhờ bị cáo Phạm Thị C1 mua, đối với số tiền mua hóa đơn 0098126 là do bà H14 dùng tiền cá nhân đế mua, bà khôns sử dụng hóa đơn này vào việc thanh toán, không liên quan đến trường mầm non H29 nên Hội đồng xét xử khôns đề cập xử lý, đối với hóa đơn 0035945 là lấy từ kinh phí chăm sóc sức khỏe năm 2019 của Trường mầm non H29 để chi trả, tại Công văn số 03/CV-MNHL ngày 06 tháng 9 năm 2025 Trường mầm non H29 xác nhận không có ý kiến với số tiền dùng để mua hóa đơn số 0035945 trên nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với trường Trung học cơ sở B13 liên quan đến 02 hóa đơn số
0035947 và hóa đơn số 0098125, bà Đinh Thị H14 là nhân viên kế toán của Trường THCS B13 xác nhận 02 hóa đơn trên là do bà Đinh Thị H14 nhờ bị cáo Phạm Thị C1 mua, đối với số tiền mua hóa đơn 0098125 là do bà H14 dùng tiền cá nhân đế mua, bà khôn2 sử dụng hóa đơn này vào việc thanh toán nên không liên quan đến trường THCS B13 nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý, đối với hóa đơn 0035947 là lấy từ kinh phí chăm sóc sức khỏe năm 2019 của Trường THCS B13 để chi trả , tại Công văn số 31/CV-THCSBPR ngày 06 tháng 9 năm 2025 Trường THCS B13 xác nhận không có ý kiến với số tiền dùng để mua hóa đơn số 0035947 trên nên nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đối với hành vi của bị can Nguyễn Thị L I6, Nguyễn Thị Thúy L I5, Mai
Thị Hồng P8 có hành vi xuất bán hóa đơn khốns cho các bị can nêu trên và nhiều cá nhân, đơn vị khác mua hóa đơn, Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ (cũ) đă ủy thác điều tra nhưng chưa thu giữ được số hóa đơn gốc đã mua. Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ (cũ) đã ra quyết định tách vụ án hình sự số 16/QĐ-CSĐT (ĐTTH) ngày 07/01/2025 để tiếp tục điều tra xử lý trong vụ án khác là phù hợp nên Hội đồng xét xử là phù hợp cần chấp nhận. 37
Đối với các tổ chức, cá nhân đã mua và nhờ mua giúp số lượng dưới 10
hóa đơn khống, sau đó sử dụng các hóa đơn trên đế hợp thức hóa hồ sơ thanh quyết toán đã chi. Hành vi mua và nhờ mua dưới 10 hóa đơn khống trên của những người này không đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trải phép hóa đơn ” quy định tại Điều 203 Bộ luật hình sự và đến nay thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụnơ hóa đơn khống đã hết nên Hội đồng xét xử không 4 Á / \
9 1 r đê cập xử lý.
Đối với các cá nhân được các bị cáo nhờ ký giúp trong hóa đơn, các cá
nhân này không biết hóa đơn đã ký giúp là hóa đơn khống. Việc các bị cáo sử dụng hóa đơn trên để hợp thức hóa hồ sơ thanh, quyết toán thì các cá nhân trên không biết nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.
Đối với Nguyễn Thị Thu H8 khai bà không nhờ bà Thân Thị Ánh N l mua
13 hóa đơn mà do bà N l đưa cho bà ký nhằm hợp thức hóa chứng từ thanh toán, bà cùng không rõ về nguồn gốc hóa đơn; Vi Thị D6 ký ll hóa đơn (thừa nhận nhờ mua giúp 06 hóa đơn, 05 hóa đơn được bà Thân Thị Ánh N l nhờ ký nhằm hợp thức hóa chứng từ thanh toán).
Bị cáo Thân Thị Ánh N l đều khai được H8 và N l nhờ mua giúp và bị cáo
không nhờ H8 và D6 ký. Trons quá trình điều tra bản tự khai, biên bản ghi lời khai của Nguyễn Thị Thu H8 và Vi Thị D6 đều không thừa nhận là nhờ bị cáo N l mua giúp (D6 chỉ thừa nhận là nhờ bị cáo N ỉ mua giúp 06 cái còn 05 cái là bị cáo N l nhờ ký), tại biên bản làm việc ngày 23/12/2024 giữa bị cáo Thân Thị Ánh NI và Nguyễn Thị Thu H8, Vi Thị D6 thì H8 không thừa nhận việc nhờ bị cáo NI mua 13 hóa đơn, D6 chỉ thừa nhận nhờ bị cáo NI mua 06 hóa đơn, còn lại 05 hóa đơn là bị cáo NI nhờ D6 ký.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử không chấp
nhận đối với lời trình bày của bị cáo Thân Thị Ánh NI do đă được làm rõ tại giai đoạn điều tra và biên bản ghi lời khai của Viện kiểm sát, xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với Nguyễn Trọng T43 (ngnvên Kế toán Phòng Gỉ) đã mua giúp cho
Lưu Quang D 23 hóa đơn bán hàng của H21 kinh doanh Nguyễn Thị Thúy L I5,
____
r
______
>
_
\ 1 • /y Ạ
n r Ả ^ 4-<v 1 Á , /V T T ^ 4 - A
__ ' J ___ 1 1 Ạ _ 4 Ậ A _______ 1
hiện ông T43 đà chêt nên HỘI đông xét xử không đê cập xử lý.
[11]. Xét quan điềm đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Lâm
Đồns đối với tội danh, hình phạt, xử lý vật chứng là phù hợp cần chấp nhận.
[12]. v ề án phí: Các bị cáo phải chịu tiền án phí hình sự sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các ỉẽ trên,
QUYÉT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Trần Kim L, Thân Thị Ánh N l, Hà Minh T3, Cao
Thị N3, Lưu Quang D, Trần Thị Mai D l, Phạm Thị C l, Lê Thái L2, Trần Thanh 38 T44, Nguyễn Quốc T12, Lê Thị Sl, Nguyễn Sỹ Đức D3, Vương Hoàng T14, Phạm Tuấn A, Phạm Thế A l, Nguyễn Đức T I8, Nguyễn Thị KI “Mua bản trải phép hóa đơn ”ễ
1.1. Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 35
Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Hà Minh Thông S8 tiền 265.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi ỉăm triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.2. Áp dụng điềm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Cao Thị N3 số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.3. Áp dụng điềm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Thân Thị Ánh NI số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đon%) quỹ Nhà nước.
1.4. Áp dụng điềm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Kim L số tiền 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.5. Áp dụng điềm d khoản 2 Điều 203; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Lưu Quang D số tiền 220.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.6. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Lê Thái L2 số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.7. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Nguyễn Đức T18 số tiền 110.000.000 đồng (Một trăm mười triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.8. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Phạm Thế AI số tiền 90.000.000 đồng (Chỉn mươi triệu đồn%) sung quỹ Nhà nước.
1.9. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Nguyễn Quốc T12 số tiền 90.000.000 đồng (Chỉn mươi triệu đồn%) sung quỹ Nhà nước.
1.10. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Phạm Tuấn A số tiền 85.000.000 đồng (T49 mươi ỉăm triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.11. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điếm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 35
Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Thanh T44 số tiền 85.000.000 đồng (T49 mươi lãm triệu đồn%) sung quỹ Nhà nước. 39
1.12. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điểm i, s, V khoản 1, khoản 2 Điều
51, Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Phạm Thị C1 số tiền 65.000.000 đồng (Sả'II mươi ỉâm triệu đằng) sung quỹ Nhà nước.
1.13. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điếm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Lê Thị SI số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi ỉâm triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.14. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điếm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Trần Thị Mai DI số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi ỉâm triệu đằng) sung quỹ Nhà nước.
1.15. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điếm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Nguyễn Sỹ Đức D3 số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi ỉâm triệu đằng) sung quỹ Nhà nước.
1.16. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điếm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Vương Hoàng T14 số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi ỉâm triệu đồng) sung quỹ Nhà nước.
1.17. Áp dụng khoản 1 Điều 203; các điếm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51,
Điều 35 Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị K I số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi ỉâm triệu đằng) sung quỹ Nhà nước.
2.1.
v ề hình phạt bổ sung: Không áp dụng hình phạt bổ sung đối với các bị cáo.
3. v ề xử lý vật chứng: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 46; điểm a khoản 1
Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 1 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự; Điều 5 Nghị Quyết số 01/2021/NQ-HĐTP ngày 20/12/2021 của Hội đong Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
Chấp nhận Cơ quan CSĐT Công an huyện Đ ban hành Quyết định xử lý đồ
vật, tài sản, bằng hình thức trả lại cho bị cáo Trần Thị Mai DI 01 điện thoại di động, nhãn hiệu Iphone màu hồng, số IMEI: 353291071766164, số MEID: 3532910176616.
Tiếp tục lưu giữ trong hồ sơ vụ án 520 số hóa đơn (liên 2) đã thu giữ, được
xác định là vật chứng của vụ ánệ
4. v ề án phí: Căn cứ Điều 135, Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủ y ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Buộc các bị cáo Trần Kim L, Thân Thị Ánh N l, Hà Minh T3, Cao Thị N3, Lưu Quang D, Trần Thị Mai D l, Phạm Thị C l, Lê Thái L2, Trần Thanh T44, Nguyễn Quốc T I2, Lê Thị Sỉ, Nguyễn Sỹ 40 Đức D3, Vương Hoàng T I4, Phạm Tuấn A, Phạm Thế A l, Nguyễn Đức T I8, Nguyễn Thị KI mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm
5.
v ề quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ nsày tuyên án.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo phần bản án liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: TAND tinh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 7 - Lam Đồng; - Công an tinh Lâm Đồng; - Cơ quan CSĐT Công an tinh Lâm Đồng; - Cơ quan THAHS Công an tĩnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 7 - Lâm Đồng; - B ị cáo; - Người CÓ quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; 41 | TM. HỘI ĐÒNG XÉT x ử s ơ THẢM T H Ẩ M P H Á N - C H Ủ T Ọ A P H IÊ N T Ò A (Ị)à kỷ và đóng dấu) |