- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn L - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 330 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357 BLTTHS.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2025/HS-PT Ngày: 15/01/2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Văn Hà
Cá thẩm phán: Ông V C ng h ng
Ông han inh ng
- Thư ký phiên tòa: Bà V Thị Thu Hằng - Th ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Hồ Kim Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử phú thẩm ng khai vụ án hình sự thụ lý số: 178 /2024/TLPT-HS ngày 04 tháng 11 năm 2024 theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 229/2024/QĐXX T-HS ngày 02 tháng 12 năm 2024 đối với bị áo Lê Văn L do có kháng cáo của bị áo đối với bản án hình sự s thẩm số 221/HS-ST ngày 30 tháng 9 năm 2024 ủa tòa án nhân dân Thành phố Q, tỉnh Bình Định.
Bị cáo có kháng cáo:
LÊ VĂN L, sinh năm: 1978 tại huyện T, tỉnh Bình Định; n i th ờng trú: Tổ 46 B, khu phố 5, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định; n i ở hiện tại: Tổ 48, khu phố E, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định; nghề nghiệp: Lái xe; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lê Anh T và bà Nguyễn Thị M (chết); có vợ (ly hôn) và 03 con (lớn nhất sinh năm 2006, nhỏ nhất sinh năm 2015); tiền án, tiền sự: Không; bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi n i trú; Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo:
1. Bà Hứa Thị Trung N, Luật s hoạt động tại Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật s tỉnh G; Địa chỉ: 106 L, ph ờng I, thành phố P, tỉnh Gia Lai. (có mặt)
2. Bà Hoàng Thị Nh N1, Luật s hoạt động tại Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật s tỉnh G; Địa chỉ: 106L, ph ờng I, thành phố P, tỉnh Gia Lai v ng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Anh Nguyễn Huy C; sinh năm 1978; n i trú: Tổ 2, khu phố 1, ph ờng T, thành phố Q, tỉnh Bình Định. đ n xin v ng mặt)
2. Anh Lê Duy T1; sinh năm 1970; n i trú: Số nhà 32 đ ờng N, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định. đ n xin v ng mặt)
3. Anh Huỳnh Anh H; sinh năm 1977; n i trú: Số nhà 69/86 đ ờng N, ph ờng N, thành phố Q, tỉnh Bình Định. đ n xin v ng mặt)
4. Anh Văn inh V; sinh năm 1980; n i trú: Tổ 35, khu phố 4, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định. đ n xin v ng mặt)
5. Anh Lê Văn H1; sinh năm 1978; n i trú: Tổ 48, khu phố 5, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định. đ n xin v ng mặt)
- Người làm chứng:
1. Anh Hồ Tấn N2; sinh năm 1991; n i trú: Khu phố T, ph ờng H, thị xã H, tỉnh Bình Định v ng mặt).
2. Chị Lê Thị Thu H2; sinh năm 1981; n i trú: Tổ 48, khu phố 5, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định v ng mặt).
3. Ông Đặng Ngọc B; sinh năm 1962; n i trú: Tổ 49, khu phố 5, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định v ng mặt).
4. Anh Nguyễn Thanh T2; sinh năm 1983; n i trú: Xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên v ng mặt).
5. Anh Nguyễn Hoài N3; sinh năm 2007; n i trú: Tổ 46B, khu phố 5, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định v ng mặt).
6. Ông Phạm Đào N4; sinh năm 1962; n i trú: Số nhà 07, đ ờng T, ph ờng L, thành phố Q, tỉnh Bình Định (v ng mặt).
7. Anh Trần Lê P; sinh năm 2003; n i trú: Khu phố 1, ph ờng Q, thành phố Q, tỉnh Bình Định v ng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo á tài liệu trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợ t m t t nh sau:
Khoảng 15 giờ 00 ngày 04/01/2024, thự hiện theo Kế hoạ h số 02/KH-UBND ngày 02/01/2024 ủa Ủy ban nhân dân h ờng Q, Tổ ng tá ủa Ủy ban nhân dân ph ờng Q gồm: Huỳnh Anh H C ng hứ Địa hính – Xây dựng), Lê Duy T1 C ng hứ T pháp), Văn inh V C ng hứ Địa hính – Xây dựng) đến khu đất tại tổ , khu phố E, ph ờng Q, thành phố Q để xá minh nội dung khiếu nại ủa hộ ng Nguyễn Thành T3. Khi đến n i, Tổ ng tá kh ng trự tiếp vào nhà ủa ng T3, hị H2 mà điều khiển xe m t vào dựng ở sân nhà ủa Lê Văn L là anh ruột ủa H2, trú hộ sát bên). Lú này, L đang nhậu ùng với Lê Văn H1 và hai ng ời quen khá ở đây nên đến hặn hỏi:“Mấy anh vô đây có việc gì không ?” thì các anh H, V, T1 kh ng th ng báo, giải thí h lý do đến mà tiếp tụ đi ra phía sau nhà và qua khu đất hộ hị H2 để tiến hành ng việ . Đến 15 giờ 25 ùng ngày, sau khi kiểm tra xong, Tổ ng tá ra về thì phát hiện ổng đã bị khoá nên kh ng ra đ ợ . Lú này, L đến gần Tổ ng tá và lời lẽ to tiếng đe doạ, òn H1 dùng điện thoại quay phim Tổ ng tá . L nói: “Đây là nhà của Lê Văn L chứ phải nhà Nguyễn Thành T3 (chồng chị H2) đâu mà mấy ông đến đây làm gì? Tôi lên phường mấy ông không tiếp mà giờ đến đây kiểm tra cái gì?”. Thấy vậy, anh H điện thoại báo tình hình ho ng Nguyễn Thanh T4 – h Chủ tị h Ủy ban nhân dân ph ờng Q để báo áo tình hình và yêu ầu C ng an ph ờng Q đến hỗ trợ. Khi nhận đ ợ tin báo trên, Công an ph ờng Q ử lự l ợng gồm: Anh Nguyễn Huy C h Tr ởng C ng an ph ờng) và anh Hồ Tấn N2 Cán bộ C ng an ph ờng), mặ trang phụ đúng Điều lệnh C ng an nhân dân, đến nhà L để giải quyết. Khi đến n i, anh C đến sát ổng giải thí h với L kh ng đ ợ
hành vi xâm hại đến Tổ ng tá ủa Ủy ban nhân dân ph ờng và yêu ầu mở ửa để Tổ ng tá lấy xe ra về. o hìa khóa mà L ầm bị r i mất tìm kh ng ra nên vợ hồng hị H2, anh T3 h ớng dẫn cho các anh H, V, T1 đi vòng ra phía sau nhà mình để ra ngoài, òn xe sẽ lấy sau. o òn bứ xú nên L điều khiển xe t đuổi theo, khi đến đoạn ua, xe - t kh ng hạy đ ợ nên L xuống xe tiếp tụ hạy theo h ớng ra đ ờng Đ. Khi Tổ ng tá Ủy ban nhân dân ph ờng Q đã ra đến bên ngoài, anh C đến ngăn hành vi tấn ng ủa L thì L ầm 01 ái ghế loại ghế xếp nhỏ, khung bằng s t, bọ vải màu xanh) ủa quán n ớ nhà hị H2 x ng đến nhằm vào ng ời anh C đánh. Anh C đ a tay lên đỡ nên bị trúng vào khuỷu tay trái gây th ng tí h rá h da hảy máu. Hậu quả là anh Nguyễn Huy C bị 01 vết rá h da ở khuỷu tay trái và đ n yêu ầu khởi tố vụ án hình sự.
Ngày 07/02/2024, Trung tâm háp y tỉnh B kết luận: Tỷ lệ phần trăm tổn th ng thể do th ng tí h gây nên ủa Nguyễn Huy C tại thời điểm giám định là 01%. Ngày 24/4/2024, anh C đ n xin rút yêu ầu khởi tố vụ án hình sự. Quá trình điều tra, Lê Văn L đã thừa nhận hành vi phạm tội ủa mình nh trên.
Bản án hình sự s thẩm số 221/2024/HSST ngày 30/9/2024 ủa Tòa án nhân dân Thành phố Quy Nh n, tỉnh Bình Định quyết định:
- Tuyên bố: Bị áo Lê Văn L phạm tội “Chống người thi hành công vụ”.
- Áp dụng: Khoản 1 Điều 330; điểm i khoản 1, khoản 2 Điều 51 ủa Bộ luật Hình sự.
- Xử phạt: Bị áo Lê Văn L 06 (sáu) tháng tù, thời hạn hấp hành hình phạt tù kể từ ngày b t đi thi hành án.
Ngoài ra, bản án hình sự s thẩm òn quyết định về án phí và quyền kháng áo ủa những ng ời tham gia tố tụng.
Ngày 13/10/2024 bị áo Lê Văn L kháng cáo yêu ầu tòa xét xử phú thẩm xem xét lại bản án hình sự s thẩm vì đã vi phạm thủ tụ tố tụng trong quá trình thu giữ vật hứng kh ng hính xá , kh ng đúng qui định.
Ngày 10/01/2025 bị áo Lê Văn L đ n kháng áo bổ sung thay đổi nội dung kháng áo ngày 13/10/2024, bị áo thừa nhận hành vi phạm tội nh bản án s thẩm đã tuyên; bị áo nhận thấy là vi phạm pháp luật xin Hội đồng xét xử phú thẩm giảm nh hình phạt và xin đ ợ h ởng án treo. Hiện tại gia đình bị áo òn kh khăn vợ ly h n, ha đ n thân nu i 02 on òn nhỏ vị thành niên đang đi họ .
Tại phiên tòa, bị cáo Lê Văn L vẫn giữ nguyên kháng cáo bổ sung đề nghị Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt và xin đ ợ h ởng án treo .
Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định phát biểu quan điểm: Đề nghị áp dụng điểm b khoản 1 Điều 355, điểm khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; khoản 3 Đi u 54 Bộ luật hình sự. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo Lê Văn L. Đề nghị HĐXX giảm ho bị áo 03 tháng tù.
Luật s bào hữa ho bị áo Lê Văn L phát biểu luận ứ bào hữa: Bị áo
nhân thân tốt; phạm tội lần đầu và thuộ tr ờng hợp ít nghiêm trọng; Bị áo thành khẩn khai báo ăn năn hối ải; Bị áo đã ly h n vợ hiện tại lao động hính và duy nhất trong gia đình, ha đ n thân đang nu i á on òn nhỏ ở tuổi vị thành niên. Đề nghị hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 330 điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự ho bị áo h ởng án treo.
Bị áo Lê Văn L thống nhất nh lời phát biểu ủa ng ời bào hữa, kh ng tranh luận viện kiểm sát mà hỉ xin Hội đ ng xét xử giảm nh hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, ăn ứ vào á tài liệu trong hồ s vụ án đã đ ợ tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng ủa C quan điều tra ng an thành phố Q; Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân thành phố Q; Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thự hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tụ quy định ủa Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị áo và những ng ời tham gia tố tụng khá kh ng ng ời nào ý kiến hoặ khiếu nại về hành vi, quyết định ủa C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng. o đ , á hành vi, quyết định tố tụng ủa C quan tiến hành tố tụng, ng ời tiến hành tố tụng đã thự hiện đều hợp pháp.
. Tại phiên tòa phú thẩm bị áo Lê Văn L khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội, phù hợp với lời khai ng ời quyền lợi nghĩa vụ liên quan, ng ời làm hứng và phù hợp với những tài liệu, hứng ứ khá trong hồ s vụ án. o đ , Hội đồng xét xử đầy đủ ăn ứ để xá định: Vào hiều ngày 04/01/2024 khi Tổ ng tá ủa UBN ph ờng Q đến xá minh nội dung khiếu nại ủa hộ bà Lê Thị Thu H2. Bị áo L cho rằng Tổ ng tá kh ng n i r lý do và xem th ờng mình nên Lê Văn L đã hành vi: Chặn lại, hửi bới, hăm dọa, kh a ổng kh ng đồng ý mở ửa ho Tổ ng tá ra về. Nhận đ ợ tin báo, Công an ph ờng Q ử đồng hí Nguyễn Huy C và Hồ Tấn N2 đến giải quyết thì L có hành vi dùng 01 ghế xếp khung s t đánh trúng vào khủy tay phải ủa anh C gây th ng tí h 01% nh ng Anh C không yêu cầu khởi tố vụ án hình sự về tội ố ý gây th ng và kh ng yêu ầu bồi th ờng về sứ khỏe nên quan tố tụng kh ng xem xét về hành vi này.
. Hành vi trên ủa bị áo L là nguy hiểm, xâm phạm đến việ thự hiện nhiệm vụ ủa ng ời đang thi hành ng vụ và th ng qua đ xâm phạm đến hoạt động ủa Nhà n ớ về quản lý hành hính trong lĩnh vự thi hành nhiệm vụ ng. o đ , hành vi ủa bị áo Lê Văn L bị Tòa án ấp s thẩm tuyên xử về tội “Chống người thi hành công vụ” theo khoản 1 Điều 330 Bộ luật hình sự là ăn ứ, đúng quy định pháp luật.
. Xét kháng cáo xin giảm nh hình phạt và xin đ ợ h ởng án treo của bị cáo Lê Văn L, Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị áo đã hành vi hửi bới, hăm dọa, đ ng ửa làm cản trở ng ời thi hành công vụ thực hiện công vụ. Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo Lê Văn L thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội do bị cáo gây ra, Tòa án cấp s thẩm xử phạt bị áo là đúng ng ời, đúng tội, đúng pháp luật, không oan, tại phiên tòa bị cáo kháng cáo xin giảm nh hình phạt và xin đ ợ h ởng án treo. o đ , Hội đồng xét xử phúc thẩm áp dụng tình tiết giảm nh thật thà khai báo, ăn năn hối cải đ ợ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự tại cấp s thẩm h a đ ợc áp dụng. Ngoài ra, bị cáo Lê Văn L có nhân thân tốt; không có tình tiết tăng nặng; Bị cáo phạm tội lần đầu thuộc tr ờng hợp ít nghiêm trọng; Hoàn cảnh gia đình kh khăn, bị áo là lao động chính duy nhất trong gia đình; Hiện bị áo làm ha đ n thân đã ly h n) nu i on đang ở độ tuổi vị thành niên.
Tòa án cấp s thẩm đã áp dụng các tình tiết giảm nh đ ợ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51; Khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; xử phạt bị cáo Lê Văn L 06 tháng tù là có phần nghiêm kh c. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo đ ợc áp dụng thêm tình tiết giảm nh mới đ ợ quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. o đ , Hội đồng xét xử phúc thẩm, chấp nhận một phần kháng cáo xin giảm nh hình phạt của bị cáo Lê Văn L, xử phạt bị cáo d ới mức thấp nhất của khung hình phạt đ ợ quy định tại khoản 3 Điều 54 Bộ luật hình sự ng đủ thời gian để cải tạo, giáo dục bị cáo trở thành công dân có ích cho xã hội.
. Về phần xử lý vật chứng: Tại phần nhận định của bản án s thẩm về phần xử lý vật chứng có nhận định: Vật chứng của vụ án là 01 USB, 01 đĩa V l u trữ dữ liệu video trách xuất từ camara, 01 hình ảnh chụp 01 cái ghế có đặ điểm t ng tự công cụ gây án, đ là á tài liệu, chứng cứ dùng để chứng minh tội phạm nên cần đ ợ l u giữ trong hồ s vụ án nh ng phần Quyết định của bản án s thẩm không tuyên là thiếu sót cần rút kinh nghiệm nên Hội đồng xét xử phúc thẩm bổ sung phần xử lý vật chứng tại Quyết định của bản án phúc thẩm cho phù hợp với quy định tại Điều 47 Bộ luật hình sự và Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự nhằm giải quyết vụ án một cách triệt để.
. Về án phí: Theo điểm h khoản 2 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 ủa Ủy ban th ờng vụ Quốc hội khóa 14, kháng áo đ ợc chấp nhận nên bị cáo Lê Văn L không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
. Các quyết định khác của bản án s thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
. Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình định phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
. Đề nghị của luật s bào hữa cho bị cáo không phù hợp với nhận định của hội đồng xét xử nên không chấp nhận .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Điểm b khoản 1 Điều 355; điểm c khoản 1 Điều 357 BLTTHS.
- Khoản 1 Điều 330; điểm i , s khoản 1 Điều 51; khoản 2 Điều 51; khoản 3 Điều 54; Điều 47 của Bộ luật Hình sự.
- Điều 106; Điều 135 của Bộ luật tố tụng hình sự.
- Điểm h khoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận một phần kháng cáo xin giảm nh hình phạt của bị cáo Lê Văn L. Sửa phần hình phạt đối với bản án hình sự s thẩm số 221/2024/HS-ST ngày 30/9/2024 của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Định.
2. Xử phạt: Bị áo Lê Văn L 03 (ba) tháng tù về tội “Chống người thi hành công vụ”. Thời hạn hấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị áo bị b t đi thi hành án.
3. Về án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Lê Văn L không phải chịu.
4. Phần xử lý vật chứng: Vật chứng của vụ án là 01 USB, 01 đĩa V l u trữ dữ liệu video trích xuất từ camara, 01 hình ảnh chụp 01 cái ghế đặc điểm t ng tự công cụ gây án nên l u giữ làm tài liệu hồ s vụ án.
5. Các quyết định khác của bản án hình sự s thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
6. Bản án hình sự phú thẩm hiệu lự pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ GĐKT.1 TAN TC - VKSND tỉnh Bình Định - TA, VKS, CQĐT Tp.Q - C quan THAHS Tp.Q - Chi cục THADS Tp . Q - C quan HSNV C ng an tỉnh Bình Định - Sở t pháp tỉnh Bình Định - Những ng ời tham gia tố tụng - L u hồ s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Văn Hà |