vanban.org

Bản án 10/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Kim K cho chị Huỳnh Thị Kim K được ly hôn với anh Kim Sa Q. Về con chung: chị Huỳnh Thị Kim K tiếp tục được quyền nuôi con chung tên Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày 11/8/2025
V/v: “Xin ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lữ Khắc Hồi

2. Bà Trần Thị Sang

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuyền – Thư ký Tòa án của Tòa án

nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long không tham gia phiên toà;

Ngày 11 tháng 8 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 377/2025/TB-TLVA ngày 20 tháng 5 năm 2025 về việc: “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Kim K, sinh 1988

Địa chỉ: ấp Cổ Tháp A, phường Nguyệt Hóa, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Kim Sa Q, sinh 1982

Địa chỉ: ấp Kỳ La, phường Hòa Thuận, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 5 năm 2025 và các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Huỳnh Thị Kim K trình bày:

Vào năm 2015 chị K với anh Kim Sa Q quen biết nhau và tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh; Trong thời gian sống chung có 02 con chung tên Kim Huỳnh Nhã T, sinh 12/01/2017 và Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023;

Từ đầu tháng 8 năm 2024 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, anh Sa Q hay cũng ghen tuông vô cớ, mâu thuẫn tiền bạc, uống rượu về hăm dọa chị K nên không thể sống chung được, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng nhiều; chị K không dám ở chung nữa nên bỏ về cha, mẹ ruột ở xã nguyệt hóa, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh (nay là phường Nguyệt Hóa, tỉnh Vĩnh Long) ở và đi làm, sống ly thân nhau từ tháng 8 năm 2024 đến nay.

Nay không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân vợ chồng nếu kéo dài xảy ra mâu thuẫn không tốt nên chị K quyết định ly hôn.

Về hôn nhân: Huỳnh Thị Kim K yêu cầu ly hôn với Kim Sa Q;

Về con chung: 02 con chung tên Kim Huỳnh Nhã T, sinh 12/01/2017 và Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023; Chị K yêu cầu nuôi Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023 và yêu cầu anh Sa Q cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000đ.

Còn Kim Huỳnh Nhã T, sinh 12/01/2017 có nguyện vọng theo cha Kim Sa Q; Chị K đồng ý cho anh Q nuôi và chị K không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Kim Sa Q vắng mặt không có ý kiến phản bác lại yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Kim K.

Tại phiên tòa nguyên đơn Huỳnh Thị Kim K vẫn giữ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn và yêu cầu được quyền nuôi con; bị đơn Kim Sa Q vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp xin ly hôn và nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo qui định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn Kim Sa Q vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Kim K với anh Kim Sa Q xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Thuận, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh ngày 31/12/2015 theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; do đó hôn nhân của chị Kim K, anh Sa Q là hợp pháp. Trong quá trình chung sống ở bên gia đình anh Sa Q do bất đồng quan điểm sống nên từ đó dẫn tới mâu thuẫn vợ chồng; Chị Kim K bỏ về nhà cha, mẹ ruột ở ấp Cổ Tháp A, phường Nguyệt Hóa, tỉnh Vĩnh Long từ tháng 8 năm 2024 đi làm và sống ly thân cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án chị K kiên quyết xin ly hôn, anh Kim Sa Q vắng mặt; anh Quang, chị K không tạo điều kiện để đoàn tụ gia đình và anh Quang không có ý kiến phản bác lại yêu cầu ly hôn của chị K. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; từ đó căn cứ vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho chị Kim K được ly hôn với anh Sa Q.

Về con chung: Có 02 con chung tên Kim Huỳnh Nhã T, sinh 12/01/2017 và Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023.

Chị K yêu cầu nuôi Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023 hiện chị Kim K đang nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị K tiếp tục nuôi con chung tên Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023; Về phần cấp dưỡng nuôi con: Chị Kim K yêu cầu anh Sa Q cấp dưỡng nuôi con Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023 mỗi tháng 1.500.000đ là phù hợp nên chấp nhận.

Còn cháu Kim Huỳnh Nhã T, sinh 12/01/2017 hiện đang sống cùng với anh Sa Q và có nguyện vọng theo cha và được chị Kim K đồng ý cho anh Quang nuôi con nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh Sa Q tiếp tục nuôi con phù hợp với nguyện của con; Chị Kim K không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Sa Q không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 56, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, về án phí và lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Kim K cho chị Huỳnh Thị Kim K được ly hôn với anh Kim Sa Q.

2. Về con chung: chị Huỳnh Thị Kim K tiếp tục được quyền nuôi con chung tên Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023;

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Kim Sa Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Kim Thị Yến N, sinh 10/3/2023 mỗi tháng 1.500.000đ kể từ ngày 11/8/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Kim Sa Q tiếp tục được quyền nuôi con Kim Huỳnh Nhã T, sinh 12/01/2017 phù hợp với nguyện vọng của con.

Quyền thăm nom con, sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có; Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Nguyên đơn Huỳnh Thị Kim K phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010092 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Buộc bị đơn Kim Sa Q phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm; Nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 – Vĩnh Long, tỉnh Trà Vinh.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn Huỳnh Thị Kim K có mặt, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày. Riêng bị đơn Kim Sa Q vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ