vanban.org

Bản án 10/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 18-7-2025
V/v y h n gi a bà H n và ng
Tính”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Cường

2. Bà ê Thị Kiều Oanh

- Thư ký phiên tòa: Bà ê Kim Dung - Thư k T a án nh n d n Khu vực 1-Vĩnh ong.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Phùng Kim Tho - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 7 năm 2025, t i tr s T a án nh n d n Khu vực 1-Vĩnh ong xét xử sơ thẩm c ng khai v án th l số: 86/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025, về tranh chấp Ly hôn” theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử số: 49/2025/QĐXX-ST ngày 30 tháng 5 năm 2025, gi a các ương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số B, Đường A, Khóm E, Phường E, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh ong (có ơn xin xét xử vắng mặt).

* Bị đơn: Ông Trịnh Hữu T, sinh năm 1974; nơi cư trú: Số B, Đường A, Khóm E, Phường E, thành phố V (nay là phường T), tỉnh Vĩnh ong (có ơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG V ÁN:

* T i ơn kh i ki n ề ngày 10/01/2025 và trong quá tr nh xét xử, nguyên ơn bà Nguyễn Thị Ngọc H tr nh bày:

Về h n nh n: Bà H và ng Trịnh H u T qua thời gian t m hiểu quen biết tiến t i h n nh n, có ăng k kết h n ngày 21/11/2001, t i Ủy ban nh n d n xã A (nay là xã A), tỉnh Vĩnh ong; bà H và ng T sống h nh phúc ến u năm 2024 th phát sinh m u thuẫn; m u thuẫn thường xuyên xảy ra do kh ng cùng quan iểm sống, kh ng có tiếng nói chung, ng T thường xuyên uống rượu, bia kh ng chăm lo về kinh tế gia nh; bà H và ông T ã ly th n từ u năm 2024 ến nay, mỗi người có c ng vi c riêng, vợ chồng kh ng c n quan t m lẫn nhau. Nay, bà H thấy h n nh n kh ng c n h nh phúc, cuộc sống chung kh ng thể kéo dài, m c ích h n nh n kh ng t ược, bà H yêu c u ược ly h n v i ng T.

Về con chung: Bà H và ng T có 02 con chung tên Trịnh Ngọc T1, sinh ngày 01/6/2001 ã trư ng thành kh ng yêu c u T a án giải quyết và Trịnh H u T2, sinh ngày 25/4/2014, hi n nay H u T2 ang sống cùng bà H. Sau khi ly hôn, bà H yêu c u ược tiếp t c nu i con H u T2, bà H kh ng yêu c u ng T cấp dưỡng nu i con.

Về tài sản chung: Bà H tự th a thu n v i ng T, kh ng yêu c u giải quyết; về nợ chung: Bà H khai trong quá tr nh h n nh n ến thời iểm xin ly h n bà H và ng T kh ng có nợ chung.

* Trong quá tr nh giải quyết v án T a án ã tiến hành c ng khai ch ng c và h a giải theo úng th t c tố t ng nhưng ng T vắng mặt kh ng có l do dù ã ược T a án tống t th t c tố t ng hợp l theo quy ịnh c a pháp lu t. Do, ông T kh ng tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp c n, c ng khai ch ng c ; v án kh ng tiến hành h a giải ược.

T i phiên tòa

Bà H có ơn xin xét xử vắng mặt và gi nguyên các yêu c u trong ơn ki n;

Ông T có ơn xin xét xử vắng mặt, ng T trình bày: Ông T biết vi c bà H xin ly h n v i ng T, ông T vẫn c n t nh cảm v i bà H, kh ng muốn ly h n v i bà H. Tuy nhiên, bà H cương quyết xin ly h n th ng T ồng ly h n theo yêu c u c a bà H và xin xét xử vắng mặt.

Các ương sự kh ng xuất tr nh ch ng c g m i t i phiên t a.

Quan điểm Kiểm sát viên:

Về vi c tu n theo pháp lu t tố t ng: Trong giai o n chuẩn bị xét xử, Hội ồng xét xử, Thư k phiên t a tu n th úng tr nh tự th t c tố t ng, úng thời h n xét xử, nguyên ơn bà H và bị ơn ng T có ơn xin xét xử vắng mặt. Do ó, T a án xét xử vắng mặt các ương sự là úng quy ịnh c a Bộ lu t Tố t ng d n sự.

Về vi c giải quyết v án: Đề nghị áp d ng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 Bộ lu t Tố t ng d n sự năm 2015; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 u t H n nh n và gia nh năm 2014, ề nghị: Chấp nh n yêu c u kh i ki n c a bà H cho ly h n gi a bà Nguyễn Thị Ngọc H và ng Trịnh H u T; con chung tên Trịnh Ngọc T1, sinh ngày 01/6/2001 ã trư ng thành; giao con tên Trịnh H u T2, sinh ngày 25/4/2014 cho bà H trực tiếp nu i dưỡng theo nguy n vọng c a H u T2; ông T kh ng cấp dưỡng nu i con; về tài sản chung, nợ chung: Kh ng có, kh ng ặt ra giải quyết; bà H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm ối v i yêu c u xin ly hôn.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài li u, ch ng c ã ược xem xét t i phiên t a, ơn xin xét xử vắng mặt. Hội ồng xét xử nh n ịnh:

1 Về tố t ng: Bà Nguyễn Thị Ngọc H kh i ki n yêu c u xin ly h n, ng Trịnh H u T vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết. Do ó, y là v án tranh chấp ly h n và nu i con ược quy ịnh t i các Điều 51, 56 c a u t H n nh n và gia nh năm 2014. Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 c a Bộ lu t Tố t ng d n sự năm 2015, v án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nh n d n khu vực 1-Vĩnh ong.

Ông T và bà H có ơn xin xét xử vắng mặt, theo quy ịnh t i khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 c a Bộ lu t Tố t ng d n sự, Hội ồng xét xử tiến hành xét xử v án vắng mặt các ương sự.

Hi n nay, bà H và ng T ã ly th n, phát sinh m u thuẫn tr m trọng, gi a vợ chồng ng, bà kh ng yêu c u Cơ quan quản l Nhà nư c về c ng tác gia nh t i ịa phương h a giải m u thuẫn, tranh chấp c a ng, bà; t i bản khai H u Tuấn có nguy n vọng muốn sống v i mẹ. Bà H xác ịnh r nguyên nh n phát sinh tranh chấp trong h n nh n, gi a bà H và ông T bất ồng quan iểm sống, ã có thời gian ly th n nhưng kh ng tự h a giải cùng nhau ược; ng T có kiến vẫn c n t nh cảm v i bà H nhưng bà H cương quyết yêu c u ly h n th ng T ồng ly h n và kh ng phản ối g về quyền nu i con c a bà H. Do ó, vi c thu th p tài li u, ch ng c lấy kiến t i ịa phương ể tham khảo là kh ng c n thiết.

2 Về nội dung:

2.1 Về h n nh n: Trong quá tr nh giải quyết bà H ã xác ịnh ược nguyên nh n xảy ra m u thuẫn vợ chồng; bà H và ng T có thời gian m u thuẫn dài và ã ly th n; bà H xin ly hôn và ông T ồng ly h n; ng, bà có ơn xin xét xử vắng mặt; từ ó, cho thấy gi a ng T c ng kh ng muốn hàn gắn t nh cảm vợ chồng v i bà H, bà H kiên quyết gi quan iểm ly h n v m u thuẫn kh ng thể hàn gắn, kh ng oàn t ược. Do ó, Hội ồng xét xử áp d ng các Điều 51, 56 c a u t H n nh n và gia nh, chấp nh n yêu c u xin ly h n c a bà H ối v i ông T.

2.2 Về con chung:

Bà H và ng T có 02 người con chung là Trịnh Ngọc T1 ã trư ng thành nên kh ng ặt ra giải quyết; con Trịnh H u T hi n nay ang sống cùng bà H; sau khi ly hôn, bà H vẫn yêu c u tiếp t c, trực tiếp nu i dưỡng con, nguy n vọng c a con H u T2 muốn sống v i mẹ. Do ó, Hội ồng xét xử áp d ng các Điều 81, 82, 83 giao con cho bà H trực tiếp nu i dưỡng; bà H kh ng yêu c u ng T cấp dưỡng nên kh ng ặt ra giải quyết.

2.3 Về tài sản chung: Bà H tự th a thu n v i ng T nên kh ng ặt ra giải quyết; nợ chung: Bà H khai trong thời k h n nh n ến thời iểm ly h n bà H và ông T kh ng có nợ chung nên kh ng ặt ra giải quyết.

[3] Về án phí: Về án phí: Căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a Bộ lu t Tố t ng d n sự; áp d ng iểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án phí và l phí T a án. Bà H phải nộp án phí d n sự sơ thẩm ối v i yêu c u xin ly h n là 300.000 ồng, ng T kh ng phải nộp án phí d n sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên

QUYẾT Đ NH:

p d ng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 c a u t H n nh n và gia nh năm 2014; căn c Điều 144, khoản 4 Điều 147 c a Bộ lu t Tố t ng d n sự năm 2015; áp d ng iểm a khoản 5 Điều 27 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án phí và l phí T a án. Tuyên xử:

1. Về nội dung:

1.1. Về h n nh n: Cho ly h n gi a bà Nguyễn Thị Ngọc H và ng Trịnh H u T.

1.2. Về nu i con chung: Bà H và ng T có 02 người con chung là Trịnh Ngọc T1, sinh ngày 01/6/2001 ã trư ng thành nên kh ng ặt ra giải quyết; giao Trịnh H u T2, sinh ngày 25/4/2014 cho bà H trực tiếp nu i dưỡng (theo nguyên vọng c a H u T2); ông T kh ng cấp dưỡng nu i con;

Sau khi ly hôn ông T có quyền thăm nom con chung, kh ng ai ược cản tr nhưng kh ng ược l m d ng vi c thăm nom ể g y ảnh hư ng xấu ến vi c tr ng nom, chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng con chung th bà H có quyền yêu c u T a án h n chế quyền thăm con.

1.3. Về chia tài sản: Kh ng ặt ra giải quyết; nợ chung: Kh ng có.

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm ối v i yêu c u xin ly h n là 300.000 ồng (ba trăm ngh n ồng) ược trừ vào tiền t m ng án phí 300.000 ồng ã nộp theo biên lai thu số N0 0007777 ngày 19/3/2025 t i Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Vĩnh ong (nay là Ph ng Thi hành án d n sự khu vực 1-Vĩnh ong). Bà H ã nộp án phí d n sự sơ thẩm.

Các ương sự có mặt có quyền làm ơn kháng cáo trong thời h n 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; ương sự vắng mặt t i phiên t a th thời h n kháng cáo tính từ ngày nh n ược Bản án hoặc ược tống t hợp l .

Cỡ chữ