- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Anh T"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST Ngày 24-02-2025 “V/v Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Nguyễn Xuân Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà La Thị Thu Nga
2. Bà Ngô Thị Quốc Thanh
T ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Nhân – T ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ngày 24 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 372/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/11/2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/01/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Anh T, sinh năm: 1990, địa chỉ: Tổ 2, khu phố T, P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (Vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trương Công T, sinh năm: 1988, địa chỉ: Tổ 2, khu phố T, P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Phan Thị Anh T trình bày:
Bà T và ông T chung sống năm 2016, sau đó không hạnh phúc và đã ly hôn năm 2019, sau đó về lại sống chung và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu vào năm 2021 trên cơ sở tự nguyện không ai ép buộc. Sau khi về sống chung thì cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Hai vợ chồng tiếp tục phát sinh mâu thuẫn trầm trọng không thể nào khắc phục được, vợ chồng bất đồng quan điểm về mọi mặt, tính tình không hòa hợp nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, hiện tại vợ chồng không ai còn quan tâm đến nhau, không tình cảm với nhau. Nay bà T không còn tình cảm với ông T nên yêu cầu ly hôn với ông T.
- Về con chung: Từ khi về sống chung lại với nhau thì bà T và ông T không có con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về ý kiến của bị đơn ông Trương Công T: Trong quá trình tố tụng ông T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì.
Theo kết quả xác minh, ông Trương Công T hiện nay đang cư trú tại Tổ 2, khu phố T, thị trấn P, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, bị đơn cư trú tại huyện Xuyên Mộc, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Phan Thị Anh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trương Công T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn thấy: Mâu thuẫn giữa bà T và ông T là có thật, vợ chồng sống không hạnh phúc, không ai còn quan tâm đến ai. Xét thấy, cuộc sống chung giữa bà T và ông T không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.
+ Về con chung: Từ khi về sống chung lại với nhau thì bà T và ông T không có con chung.
+ Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Nợ chung: Bà T khai không có và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Bà T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc hội.
Tuyên xử : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Anh T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Anh T được ly hôn ông Trương Công T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Bà T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Án phí: Bà Phan Thị Anh T phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005207 ngày 19/11/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc, bà T đã nộp đủ.
Trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (24/02/2025) đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Xuyên Mộc; - THA huyện Xuyên Mộc; - Các đương sự; - UBND TT Phước Bửu; - Lưu hồ sơ. | Châu Nguyễn Xuân Thu |