- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dung - Dũng"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho bà Bùi Thị Kim D được ly hôn với ông Nguyễn Thanh D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST Ngày: 26-03-2025 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN HẢI, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Văn Tịnh.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Tùng Long
2. Bà Hoàng Thị Hường
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Hạnh - Thư ký Tòa án.
Trong ngày 26 tháng 03 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Kim D, sinh năm 1961; địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp CT, xã AS, huyện KH, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1958; địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp CT, xã AS, huyện KH, tỉnh Kiên Giang.
NỘI D VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Bùi Thị Kim D trình bày:
- Về hôn nhân: Bà D và ông Dũng chung sống với nhau vào năm 2002 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang. Hai người kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do cuộc sống không hợp nhau, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn cải nhau, dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt nên bà D yêu cầu được ly hôn với ông Dũng.
- Về con chung: Bà D và ông Dũng chung sống với nhau không có con chung nên không yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn ông Nguyễn Thanh D vắng mặt nên không có lời trình bày.
3. Tài liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được như sau: Giấy Trích lục kết hôn (bản sao).
Bị đơn ông Nguyễn Thanh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông Dũng kết hôn với nhau vào năm 2002, có đăng ký kết hôn theo quy định. Hai người kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái với đạo đức xã hội nên theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng không quan tâm nhau, thường xuyên mâu thuẫn cự cải, dẫn đến tình cảm ngày càng phai nhạt. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhiều lần tống đạt văn bản ở địa phương nhưng không gặp được ông Dũng, đều đó cho thấy ông Dũng cũng không quan tâm đến cuộc sống vợ chồng. Hội đồng xét xử thấy rằng trong thời gian chung sống hai người có nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không quan tâm lẫn nhau, từ đó thấy rằng đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà D yêu cầu ly hôn với ông Dũng nên căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là có cơ sở để chấp nhận.
Xét về quyền nuôi con chung: Bà D và ông Dũng không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Xét thấy, bà D đã trên 60 tuổi thuộc diện người cao tuổi, thuộc đối tượng miễn nộp án phí. Tại phiên tòa bà D có yêu cầu xin được miễn án phí được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Hoàn trả cho bà Bùi Thị Kim D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0004228 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, khoản 02 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử cho bà Bùi Thị Kim D được ly hôn với ông Nguyễn Thanh D.
2. Về con chung: Không có con chung.
3. Về chia tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Xét thấy, bà D đã trên 60 tuổi thuộc diện người cao tuổi, thuộc đối tượng miễn nộp án phí. Tại phiên tòa bà D có yêu cầu xin được miễn án phí được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Hoàn trả cho bà Bùi Thị Kim D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0004228 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản ản được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Các Điều 7a,7b Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Kiªn H¶i; - Chi cục THADS Kiªn H¶i; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Văn Tịnh |