vanban.org

Bản án 10/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Tòng Thị L và anh Lù Văn V.

Về con chung: Chị Tòng Thị L và anh Lù Văn V có 02 con chung là cháu Lù Thị Minh Phương, sinh ngà 15/02/2004 và cháu Lù Xuân Trường, sinh ngà 06/5/2006. Hi n các cháu đã trư ng thành, có khả năng lao động các bên không êu cầu Tòa án giải qu ết. Về Tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Tòng Thị L và anh Lù Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2025/HNGĐ- ST
Ngày: 05-5-2025
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hồng Quang.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Như Lữ; Ông Lường Văn Dũng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Cà Thị Phương - Thư ký Tòa án nhân dân hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên;

Ngày 05 tháng 5 năm 2025 t i Tr s Tòa án nhân dân hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai v án Hôn nhân và gia đình th lý số 18/2025/TLST-HNGĐ ngà 02 tháng 4 năm 2025, về vi c: Ly hôn theo Qu ết định đưa v án ra xét xử số: 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngà 21 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Tòng Thị L, sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Bản PK, xã LGi, hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Lù Văn V, sinh năm: 1982.

Nơi cư trú: Bản PK, xã LGi, hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 28/3/2025 của nguyên đơn chị Tòng Thị L và các tài liệu chứng cứ khác do các đương sự cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án. Nội dung vụ án các đương sự tranh chấp yêu cầu Tòa án giải quyết cụ thể như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị L và anh Lù Văn V khai cả hai lấ nhau theo phong t c tập quán về chung sống với nhau từ năm 2003. Không đăng ký kết hôn. Sau khi lấ nhau chung sống h nh phúc đến đầu năm 2014 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh V nghi n ma tú chị L và gia đình khu ên nhiều lần nhưng anh không cai nghi n. Hai vợ chồng đã sống l thân từ năm 2023 cho đến na . Chị L không còn tình cảm với anh V nữa đề nghị Tòa án giải qu ết ly hôn.

[2]. Về con chung, con riêng: Các đương sự đều có lời khai thể hi n trong quá trình sống chung có 02 con chung là cháu Lù Thị Minh Ph, sinh ngày 15/02/2004 và cháu Lù Xuân Tr, sinh ngà 06/5/2006. Hi n các cháu đã trư ng thành, có khả năng lao động cả chị L và anh V đều không êu cầu Tòa án giải qu ết.

[3]. Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải qu ết.

Đối với bị đơn: Trong quá trình giải qu ết v án, Tòa án nhân dân hu n Đi n Biên Đông tống đ t hợp l thông báo th lý v án cho anh Lù Văn V, anh V đã có bản tự khai thể hi n anh chị chung sống không có đăng ký kêt hôn và đã sống l thân như chị Tòng Thị L trình bày. Tuy nhiên, anh V không đồng ý l hôn với chị L. Về con chung, anh V cũng thừa nhận là đã có với chị L 02 người con chung là các cháu Lù Thị Minh Ph, sinh ngày 15/02/2004 và cháu Lù Xuân Tr, sinh ngày 06/5/2006 hi n cả hai cháu đã trư ng thành, có khả năng lao động nên anh V không êu cầu Tòa án giải qu ết. Về tài sản và các vấn đề khác anh V không êu cầu Tòa án giải qu ết.

T i phiên tòa hôm na chị Tòng Thị L vẫn giữ ngu ên êu cầu như đơn kh i ki n đề nghị Tòa án giải qu ết l hôn, không êu cầu Tòa án giải qu ết quan h con chung, tài sản như nội dung đơn kh i ki n và lời khai trong quá trình giải qu ết v án chị đã trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án và quá trình hỏi t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

- Về thủ t c th lý êu cầu của ngu ên đơn: ngà 02/4/2025 chị Tòng Thị L nộp đơn kh i ki n về vi c l hôn t i Tòa án nhân dân hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên. Chị L có qu ền êu cầu giải qu ết l hôn theo qu định t i khoản 1 Điều 51 và được Tòa án th lý theo qu định t i Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Cùng ngày, Tòa án nhân dân hu n Đi n Biên Đông đã th lý v án để giải qu ết êu cầu kh i ki n của chị Tòng Thị L theo Điều 195 BLTTDS.

- Về thẩm qu ền giải qu ết: Bị đơn có hộ khẩu thường trú t i bản PK, xã LGi, hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên nên v án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án nhân dân hu n Đi n Biên Đông, tỉnh Đi n Biên theo qu định t i Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự.

Về yêu cầu khởi kiện:

2.1. Về hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấ rằng, hôn nhân giữa chị Tòng Thị L và anh Lù Văn V chỉ cưới hỏi theo phong t c của người dân tộc rồi về sống với nhau từ năm 2003 đến na không đăng ký kết hôn. Mặc dù các bên đủ điều ki n kết hôn nhưng chỉ chung sống với nhau như vợ chồng thì không làm phát sinh qu ền, nghĩa v giữa vợ và chồng theo quy định t i khoản 1 điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Trong quá trình chung sống chị L và anh V không h nh phúc, có mâu thuẫn và đã sống l thân nội dung nà đã được chính qu ền địa phương xác nhận. Na chị Tòng Thị L làm đơn xin l hôn mặc dù anh V không đồng ý l hôn nhưng mẫu thuẫn của vợ chồng anh V, chị L đã đúng,xét tình hình thực tế hai vợ chồng đã l thân khong còn chung sống vun vén h nh phúc gia đình do đó, cần căn cứ khoản 2 điều 53 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tu ên bố không công nhận quan h vợ chồng giữa chị L và anh V để chấm dứt mối quan h nà .

2.2. Về con chung: Các đương sự đều khai có 2 con chung là cháu Lù Thị Minh Ph, sinh ngày 15/02/2004 và cháu Lù Xuân Tr, sinh ngày 06/5/2006. Hi n các cháu đã trư ng thành, có khả năng lao động các bên không êu cầu Tòa án giải qu ết. Do vậ HĐXX, không xem xét.

2.3. Về tài sản chung, riêng và nợ chung, riêng: Các đương sự không êu cầu Tòa án giải qu ết, nên HĐXX không xem xét.

Về án phí: Quá trình giải qu ết v án chị Tòng Thị L có đơn xin miễn nộp tiền t m ứng án phí, án phí. T i phiên tòa chị L tiếp t c đề nghị HĐXX xem xét miễn tiền án phí của v án cho anh, chị, b i vì, bản thân và gia đình chị là người dân tộc Thái đang cư trú t i xã LGi, hu n Đi n Biên Đông nơi có điều ki n kinh tế - xã hội đặc bi t khó khăn. Vì vậ , cần áp d ng Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị Qu ết 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường v Quốc hội xem xét miễn toàn bộ tiền án phí DSST cho chị Tòng Thị L là phù hợp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 53 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị qu ết số 326/ 2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Quốc hội qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án;

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Tòng Thị L và anh Lù Văn V.

2. Về con chung: Chị Tòng Thị L và anh Lù Văn V có 02 con chung là cháu Lù Thị Minh Phương, sinh ngà 15/02/2004 và cháu Lù Xuân Trường, sinh ngà 06/5/2006. Hi n các cháu đã trư ng thành, có khả năng lao động các bên không êu cầu Tòa án giải qu ết.

3. Về Tài sản riêng, tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: Chị Tòng Thị Luan và anh Lù Văn V không đề nghị Tòa án giải qu ết.

4. Về án phí: Chị Tòng Thị L được miễn án phí DSST.

5. Về quyền kháng cáo: Chị Tòng Thị L và anh Lù Văn V được qu ền kháng cáo trong h n 15 ngà kể từ ngà tu ên án (ngày 05/5/2025)./.

Cỡ chữ