vanban.org

Bản án 10/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T. Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Văn T ly hôn với à Hoàng Thị Thanh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 195 ngày 07/6/2013 do Ủy an nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn T khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với bà Hoàng Thị Thanh H."
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 10/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 15-01-2025
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trí và ông Võ Lâm Sơn

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.

Ngày 15 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 667/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “tranh chấp về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 999/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 597/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp L, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

2. Bị đơn: Bà Hoàng Thị Thanh H, sinh năm 1984; địa chỉ: ấp L, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình ày: Ông T và bà Hoàng Thị Thanh H do quen iết, tìm hiểu nhau và tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do không tôn trọng nhau, tính tình không hợp nhau, trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra ất hòa, thường xuyên mâu thuẫn không thể giải quyết được, cả hai cố gắng nhưng không thể nào sống chung được nữa và ly thân từ đó cho đến nay. Nhận thấy, tình cảm của vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với à Hoàng Thị Thanh H; về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Phương T1, sinh ngày 20/11/2013, hiện đang sống với à H, khi ly hôn ông T đồng ý để à H tiếp tục nuôi con chung đến tuổi trưởng thành; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết và về nợ chung: không có.

Bị đơn à Hoàng Thị Thanh H không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Văn T khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với à Hoàng Thị Thanh H. Bà H có nơi cư trú trên địa àn huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

[2] Bà Hoàng Thị Thanh H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và bà Hoàng Thị Thanh H là hợp pháp vì ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à sống không hợp nhau, theo nguyên đơn trình ày là không tôn trọng nhau, tính tình không hợp nhau, trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra ất hòa, thường xuyên mâu thuẫn không thể giải quyết được, cả hai cố gắng nhưng không thể nào sống chung được nữa và ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Hội đồng xét xử thấy rằng ông T xin ly hôn với à H, ông T, bà H không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, chính vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của ông T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho nên Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông T.

Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn T xác định vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Phương T1, sinh ngày 20/11/2013, con chung đang chung sống với à H, khi ly hôn, ông T đồng ý để à H tiếp tục nuôi con chung đến tuổi trưởng thành. Xét thấy, con chung là cháu Nguyễn Phương T1, còn nh , đang được à H chăm sóc, nuôi dư ng, ông T không tranh chấp việc nuôi con. Do đó, để đảm ảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu cho à H được tiếp tục nuôi dư ng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bà H không yêu cầu cấp dư ng nuôi con nên không xét đến.

Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào,

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T.

1) Về quan hệ hôn nhân: Cho ông Nguyễn Văn T ly hôn với à Hoàng Thị Thanh H. Giấy chứng nhận kết hôn số 195 ngày 07/6/2013 do Ủy an nhân dân xã K, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

2) Về quan hệ con chung: Bà Hoàng Thị Thanh H tiếp tục nuôi con chung là Nguyễn Phương T1, sinh ngày 20/11/2013. Ông Nguyễn Văn T, không phải cấp dư ng nuôi con.

Bà Hoàng Thị Thanh H cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3) Về quan hệ tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

4) Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn T khởi kiện xác định không có nên không xét đến.

5) Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo iên lai thu số 0023466 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ông Nguyễn Văn T đã nộp đủ.

6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ