- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Công ty S TCN - Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S TCN. Buộc ông Nguyễn Văn D trả cho Công ty Cổ phần S TCN số tiền 10.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2025/DS-ST Ngày 10 tháng 01 năm 2025 Tranh chấp: Hợp đồng cầm cố tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Ông Trương Công Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Như là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 10 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 835/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 574/2024/QĐXXST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S TCN; Địa chỉ: Số 0 đường N, phường B, thành phố V, tỉnh N.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ N Q – chức vụ: Nhân viên Công ty Cổ phần S TCN, chi nhánh Cà Mau; Địa chỉ: Số 00, đường 00, phường 0, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1973 (vắng mặt).
Địa chỉ: Nhà không số, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn trình bày: Ngày 02/6/2021 ông Nguyễn Văn D có đến Công ty Cổ phần S TCN, chi nhánh Cà Mau để ký hợp đồng cầm cố tài sản là chiếc xe mô tô hiệu HONDA loại Winner 150cc, biển số 69B1-327.92, số khung RLHKC2609GY357479, số máy KC26E1204989, giấy chứng nhận đăng ký xe số 047101 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 20/8/2018 với số tiền nhận cầm cố là 20.000.000 đồng, thời hạn cầm cố 18 tháng với mức lãi suất 1,1%/tháng; Phí quản lý hồ sơ cố định bằng 4,5% số tiền cầm cố/tháng; Lãi suất quá hạn bằng 4% số tiền quá hạn thành toán/tháng tính từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm; Chi phí tố tụng là 10% trên dư nợ gốc, lãi, phí quản lý hồ sơ cố định chưa thanh toán. Theo hợp đồng cầm cố đã ký thì Công ty đã giải ngân đầy đủ số tiền 20.000.000 đồng cho ông D nhận. Do nhu cầu cần có xe đi lại hàng ngày nên Công ty có ký giấy cho ông D mượn lại xe sử dụng. Trong giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe từ ngày 02/6/2021 đến ngày 02/7/2021. Ông D có cam kết rõ trong giấy mượn xe là hoàn trả lại tài sản mượn đúng thời hạn và địa điểm đã thỏa thuận.
Quá trình trả nợ, ông D chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng đã ký, đến nay đã quá hạn hợp đồng, ông D không trả nợ và không trả lại xe cho Công ty. Nay Công ty khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn D phải thực hiện nghĩa vụ trả lại chiếc xe hiệu HONDA loại Winner 150cc, biển số 69B1-327.92 cho Công ty. Trường hợp không trả xe theo giấy mượn xe đã ký thì buộc ông D thanh toán số tiền từ hợp đồng cầm cố xe tạm tính đến ngày 15/10/2024 là 20.843.000 đồng (trong đó: Gốc 8.093.307 đồng; Lãi trong hạn 445.132 đồng; Lãi quá hạn 8.800.000 đồng; Phí quản lý hồ sơ là 1.820.994 đồng; Phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán là 647.465 đồng; Chi phí tố tụng 1.035.943 đồng) và chịu lãi suất, phí phát sinh theo hợp đồng cầm cố đã ký từ ngày 16/10/2024 đến khi thanh toán xong nợ.
Tại bản tự khai, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Yêu cầu ông Nguyễn Văn D trả số tiền (gốc) cầm cố xe còn nợ 8.093.307 đồng, lãi suất 1,1%/tháng tính từ ngày chậm thực hiện nghĩa vụ ngày 02/9/2022 đến ngày xét xử là 28 tháng (làm tròn) và chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng cầm cố đến khi thanh toán hết nợ. Ngoài ra, không yêu cầu gì thêm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định Điều 26 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử nhưng vắng mặt không lý do; Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hàng xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi một phần nội dung yêu cầu khởi kiện là phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Về nội dung: Ngày 02/6/2021 ông Nguyễn Văn D có ký hợp đồng với Công ty Cổ phần S TCN để cầm cố tài sản của ông Dũng là chiếc xe mô tô hiệu HONDA loại Winner 150cc, biển số 69B1-327.92, số khung RLHKC2609GY357479, số máy KC26E1204989, giấy chứng nhận đăng ký xe số 047101 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 20/8/2018 đứng tên Nguyễn Văn D với số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn cầm cố 18 tháng với mức lãi suất 1,1%/tháng, trả vốn lãi hàng tháng. Sau khi ký hợp đồng cầm cố thì cùng ngày Công ty đã cho ông D mượn lại xe sử dụng, có làm giấy mượn xe. Quá trình thực hiện nghĩa vụ, ông D đã trả được số tiền vốn, lãi và các phí là 25.935.000 đồng (vốn 11.906.693.000 đồng) thì ngưng không trả vốn, lãi cho đến nay. Số tiền nợ gốc còn lại là 8.093.307 đồng.
Ông Nguyễn Văn D đã được Tòa án tống đạt văn bản hợp lệ, nhận trực tiếp nhưng vắng mặt không lý do và không có văn bản ý kiến gửi Tòa án. Do đó, căn cứ vào hợp đồng cầm cố xe được ký giữa Công ty Cổ phần S TCN với ông D ngày 02/6/2021 và các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, xét yêu cầu của Công ty Cổ phần S TCN buộc ông Nguyễn Văn D trả số tiền nợ gốc còn lại 8.093.307 đồng là có căn cứ, được chấp nhận.
Xét yêu cầu về lãi suất áp dụng mức lãi suất theo hợp đồng 1,1%/tháng là phù hợp với quy định. Số tiền lãi ông D phải trả cho Công ty khi vi phạm hợp đồng tính từ ngày 02/9/2022 pđến ngày xét xử là: 28 tháng x 1,1%/tháng x 8.093.307 đồng = 2.492.738 đồng. Tổng số tiền vốn và lãi ông Nguyễn Văn Dũng có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần S TCN là 10.586.045 đồng.
Công ty Cổ phần S TCN có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn D bản chính giấy chứpng nhận đăng ký xe số 047101 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 20/8/2018 đứng tên Nguyễn Văn D khi ông Dũng đã thanh toán xong nợ cho Công ty.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện nên Công ty Cổ phần S TCN không phải chịu án phí, đã qua có dự nộp nên được nhận lại. Ông Nguyễn Văn D phải chịu án phí dân sự có giá ngạch theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26, 35, 147, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 309, 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1/ Chấp nhận yêu cầu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần S TCN. Buộc ông Nguyễn Văn D trả cho Công ty Cổ phần S TCN số tiền 10.586.045 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người bị thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Buộc Công ty Cổ phần S TCN trả cho ông Nguyễn Văn D bản chính giấy chứng nhận đăng ký xe số 047101 do Công an tỉnh Cà Mau cấp ngày 20/8/2018 đứng tên Nguyễn Văn D khi ông D đã thanh toán xong nợ cho Công ty.
2/ Về án phí dân sự có giá ngạch:
- Công ty Cổ phần S TCN không phải chịu án phí. Ngày 27/11/2024 Công ty Cổ phần S TCN có nộp tạm ứng 521.000 đồng theo biên lai số 0009780 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được nhận lại khi án có hiệu lực.
- Ông Nguyễn Văn D phải chịu án phí 529.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. p | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |