- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Bắc-Phùng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Hồ Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:10/2025/DS-ST. Ngày: 20-01-2025. V/v Tranh chấp dân sự hợp đồng dịch vụ bơm tưới |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Vững.
Ông Nguyễn Văn Ánh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Tấn Đạt - Thư ký Tòa án.
Ngày 20/01/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 787/2024/TLST-DS, ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp dân sự về hợp đồng dịch vụ bơm tưới” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 556/2024/QĐXXST-DS ngày 16/12/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2025/QĐST-DS ngày 02/01/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Hồ Văn B, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Ấp 3, xã MĐ, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp 3, xã MĐ, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp.
3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Trang Kim N, sinh năm 1970.
3. 2. Anh Nguyễn Phương H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp 3, xã MĐ, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn có mặt; bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm ông Hồ Văn B là nguyên đơn trình bày:
Vào vụ hè thu năm 2023, vụ 3 năm 2023, vụ Đông xuân năm 2024, vụ hè thu năm 2024 ông B có phục vụ bơm nước tưới tiêu cho hộ ông Nguyễn Văn P với diện tích là 34 công với giá là 120.000 đồng/1.000m2, tổng cộng 03 vụ số tiền là 12.240.000 đồng. Riêng vụ hè thu năm 2024 với giá là 130.000 đồng/1.000m2 với số tiền là 4.420.000 đồng. Tổng cộng 4 vụ là 12.420.000 = 4.420.000 đồng = 16.660.000 đồng.
Nay ông Hồ Văn B yêu cầu Tòa án giải quyết buộc hộ ông Nguyễn Văn P có trách nhiệm trả cho ông Hồ Văn B số tiền còn nợ là 16.660.000 đồng.
- Bị đơn là ông Nguyễn Văn P và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà Trang Kim N, anh Nguyễn Phương H đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án và được triệu tập xét xử hợp lệ, biết nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng không có ý kiến, cũng không phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1]Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn ông Hồ Văn B yêu cầu bị đơn là ông Nguyễn Văn P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trả tiền bơm nước còn thiếu là 16.660.000 đồng, không yêu cầu tính tiền lãi. Ngoài ra các đương sự không ai có yêu cầu nào khác nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp dân sự về hợp đồng dịch vụ bơm tưới theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền giải quyết: Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân và do bị đơn có địa chỉ ở ấp 3, xã MĐ, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Về sự có mặt của đương sự tại phiên tòa: Ông Nguyễn Văn P, bà Trang Kim N, anh Nguyễn Phương H đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông P, bà N, anh H theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét, yêu cầu của ông Hồ Văn B yêu cầu ông Nguyễn Văn P, bà Trang Kim N, anh Nguyễn Phương H phải có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Văn B số tiền sử dụng nước còn thiếu là 16.660.000 đồng, không yêu cầu tính lãi, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.2] Căn cứ vào Hợp đồng về việc cho thuê trạm bơm 6 thuộc Hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ Đông Thành ngày 30/9/2021, thì Hợp tác xã nông nghiệp dịch vụ Đông Thành cho ông Hồ Văn B thuê Trạm bơm 6 để phục vụ nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất trong khu vực Trạm bơm 6, trong đó có diện tích đất nông nghiệp của hộ ông Nguyễn Văn P. Từ vụ hè thu năm 2023, vụ 3 năm 2023, vụ Đông xuân năm 2024, vụ hè thu năm 2024 ông B có phục vụ bơm nước tưới tiêu cho hộ ông Nguyễn Văn P với diện tích là 34 công với giá là 120.000 đồng/1.000m2, tổng cộng 03 vụ số tiền là 12.240.000 đồng. Riêng vụ hè thu năm 2024 với giá là 130.000 đồng/1.000m2 với số tiền là 4.420.000 đồng. Tổng cộng 4 vụ là 12.420.000 = 4.420.000 đồng = 16.660.000 đồng và đến nay hộ ông Nguyễn Văn P vẫn chưa trả tiền sử dụng nước cho ông Hồ Văn B.
[2.3] Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và thông báo kết quả chứng cứ mà nguyên đơn đã cung cấp nhưng hộ ông Nguyễn Văn P vẫn không đến Tòa án để giải quyết vụ án, đồng thời ông Nguyễn Văn P cũng không có ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và những tình tiết, tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp. Căn cứ vào khoản 1, 2 và 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự có thể khẳng định chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là hợp lệ.
[3] Từ những phân tích nêu trên, việc hộ ông Nguyễn Văn P gồm ông P, bà Trang Kim N, anh Nguyễn Phương H còn nợ tiền sử dụng nước của ông Hồ Văn B với số tiền 16.660.000 đồng là có thật và phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Do đó buộc ông Nguyễn Văn P, bà Trang Kim N, anh Nguyễn Phương H phải có trách nhiệm trả cho ông Hồ Văn B số tiền sử dụng nước còn thiếu 16.660.000 đồng là phù hợp theo Điều 513, Điều 518 Bộ luật dân sự.
[4] Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng, án phí, lệ phí Tòa án thì ông Nguyễn Văn P, bà Trang Kim N, anh Nguyễn Phương H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
[5] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 385, Điều 468, Điều 513 và Điều 518 Bộ luật dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Hồ Văn B.
2. Buộc ông Nguyễn Văn P, bà Trang Kim N và anh Nguyễn Phương H phải có nghĩa vụ trả cho ông Hồ Văn B số tiền 16.660.000 đồng.
3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn P, bà Trang Kim N và anh Nguyễn Phương H cùng phải chịu 833.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án Tỉnh; - VKS HTM; - Các đương sự; - Lưu HSVA, VP (Đạt). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Ngọc |