- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng đặt cọc và hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ V-D"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 122 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
N NH N N
N H
H
HỦ N H
T N M T NH H B NH
c
– T do – H nh h c B n án s : 10/2025/DS-PT N ày: 14-03-2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng chuyển Nhượng quyền sử dụng đất và hợp Đồng đặt cọc mua bán nhà, đất”
NHÂN DANH
N
N H
H
HỦ N H
T N M
T
N NH N N T NH H B NH
- h nh h n i n
h h
:
- Th m phán – Ch tọa phi n t a: Ôn N uyễn Kim Trườn
- Các Th m phán: Bà Trần Thanh H i
Ôn Đinh Trườn Sơn
- h
hi n a: Bà Đỗ Thị Nhung –Thư ký TAND tỉnh Hoà Bình.
- i di n i n i
nh n d n nh a nh: Ông Lê Quý Thanh - Ki m sát viên tham ia phiên toà.
Trong ngày 14 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình xét xử phúc thẩm côn khai vụ án Dân sự phúc thẩm thụ lý s : 39/2024/TLPT – DS ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất và hợp đồn đặt cọc mua bán nhà, đất”
Do B n án dân sự sơ thẩm s 14/2024/DS-ST ngày 20/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hoà Bình bị khán cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s : 38/2024/QĐ-PT ngày 31 tháng 12 năm 2024 iữa các đươn sự:
Nguyên đơn: Ôn Đoàn Trọn V, sinh năm 1976 và bà Tạ Vân H, sinh năm 1977; cùn nơi cư trú: S 15 Đ.N, Phườn V, quận B, TP Hà Nội. (vắn mặt)
N ười đại diện theo ủy quyền của n uyên đơn ôn Đoàn Trọn V và bà Tạ Vân H là Côn ty luật TNHH H.L; địa chỉ: S nhà C30, khu đô thị S2, phườn V, quận H, TP Hà Nội. N ười đại diện theo pháp luật: Ôn Vũ Văn N - Giám đ c Côn ty. Có mặt.
N ười đại diện theo ủy quyền của Côn ty luật TNHH H.L: Ông Vũ Trun H2, sinh năm 1976-vắn mặt; ôn N uyễn Đăn S, sinh năm 1986; cùn nơi làm việc tại: Côn ty luật TNHH H.L; địa chỉ: S nhà C30, khu đô thị S2, phườn V, quận H, TP Hà Nội. Có mặt
Bị đơn:
1. Ông N uyễn Xuân D, sinh năm 1976, nơi cư trú: S nhà 1A ph V, phườn Đ, Q. H, TP Hà Nội. (Vắn mặt)
N ười đại diện theo ủy quyền:
+ Ôn Hoàn Hữu Đ, sinh năm 1998. Vắn mặt
Trú tại: Thôn K, xã T, huyện V, tỉnh Yên Bái.
+ Bà Phạm Kim O, sinh năm 2003. Có mặt.
Trú tại: Xóm T, xã N, huyện N, tỉnh N hệ An.
N ười b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn ôn N uyễn Xuân D là ôn Dươn Lê Ư A và bà Hoàn Thị Kim T thuộc Côn ty Luật Hợp danh Đ - Đoàn luật sư Thành ph Hà Nội (ông A vắn mặt; bà T có mặt)
2. Ôn Lưu Thế L, sinh năm 1991, nơi cư trú: S 05, Hẻm M , Đườn C, phườn Q, quận C, TP Hà Nội-vắn mặt
N ười đại diện theo ủy quyền của bị đơn Lưu Thế L: Ôn N uyễn H i L1, sinh năm1991, HKTT: CHT3, T Vitory, xã A, huyện H, TP Hà Nội. Có đơn đề n hị xét xử vắn mặt.
Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan:
- Phòn côn chứn s 02 tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ: Ti u khu 12, thị trấn Lươn Sơn, huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình.
N ười đại diện theo pháp luật: Ôn Mai N ọc Q - Phó iám đ c Sở. Có đơn đề n hị xét xử vắn mặt.
- Ông Lê V C, sinh năm 1971; bà Tạ Minh Đ, sinh năm 1977; cùn nơi cư trú: S 11, Tòa nhà 101, phườn Lán Hạ, quận Đ n Đa, TP Hà Nội (vắn mặt)
N ười đại diện theo ủy quyền của n ười có quyền lợi và n hĩa vụ liên quan ông Lê V C, bà Tạ Minh Đ là Côn ty luật TNHH H.L; địa chỉ: S nhà C30, khu đô thị S2, phườn V, quận H, TP Hà Nội. N ười đại diện theo pháp luật: Ôn Vũ Văn N - Giám đ c Côn ty.
N ười đại diện theo ủy quyền của Côn ty luật TNHH H.Lực: Ôn Vũ Trung H2, sinh năm 1976; ôn N uyễn Đăn S, sinh năm 1986; cùn nơi làm việc tại: Côn ty luật TNHH H.L; địa chỉ: S nhà C30, khu đô thị S2, phườn V, quận H, TP Hà Nội.
- Bà Lê Hồn Nh (vợ ôn N uyễn Xuân D). Nơi cư trú: S nhà 1A ph Vọn , phườn Đồn Tâm, Q. Hai Bà Trưn , TP Hà Nội. Vắn mặt.
N
UN Ụ N:
Theo án sơ thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm nội dun vụ án th hiện như sau:
Nguyên đơn ông oàn Trọng V, bà T ân H và người đ i diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông ũ Trung H2, ũ ăn N trình bày:
Ôn Đoàn Trọn V cùn vợ là bà Tạ Vân H là n ười có quyền sử dụn đất và tài s n ắn liền đ i với thửa đất s 35-a; tờ b n đồ s 22, diện tích đất 3343m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Đoàn Trọn V do UBND huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp n ày 28/8/2009.
Ông Lê V C cùn với vợ là bà Tạ Minh Đ là n ười có quyền sử dụn thửa đất s 35, tờ b n đồ s 22, diện tích: 4094m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Lê V C do UBND huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp n ày 28/8/2009.
Ngày 13/5/2020 ông Lê V C, ôn Đoàn Trọn V đã ký chun hợp đồn đặt cọc mua bán nhà, đất với ôn N uyễn Xuân D đ i với hai thửa đất: Thửa đất s 35-a; tờ b n đồ s 22, diện tích đất 3343m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Đoàn Trọn V do UBND huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 28/8/2009; thửa đất s 35, tờ b n đồ s 22, diện tích: 4094m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Lê V C do UBND huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp n ày 28/8/2009. Giá trị chuy n nhượn quyền sử dụn đất đ i với hai thửa hi tron hợp đồn đặt cọc là 13.000.000.000 đồn (Mười ba tỷ đồn ), s tiền đặt cọc là 300.000.000 đồn (Ba trăm triệu đồn ) cho c hai thửa đất, mỗi thửa là 150.000.000 đồn (Một trăm năm mươi triệu đồn ). Theo thỏa thuận tại hợp đồn ôn Lê V C, ôn Đoàn Trọn V sẽ cun cấp toàn bộ các iấy tờ đ làm thủ tục chuy n nhượn quyền sử dụn đất cho ôn N uyễn Xuân D, ông D sẽ tr s tiền 12.500.000.000 đồn khi hai bên ký kết hợp đồn mua bán đất tại phòn côn chứn nhà nước, ôn D thanh toán n t s tiến 500.000.000 đồn còn lại sau khi trừ các kho n thuế phí khi cơ quan có thẩm quyền cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn mang tên ông D và nhận bàn iao đất.
Cùng ngày ông V nhận được s tiền đặt cọc do ôn D chuy n là 150.000.000 đồn , ông C cũn nhận được s tiền đặt cọc do ôn D chuy n là 150.000.000 đồn .
Đến n ày 26/6/2020, vợ chồn ôn V, bà H tiến hành ký kết hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất với ôn L và ông D thửa đất s 35-a, tờ b n đồ 22, diện tích 3343m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Đoàn Trọn V. Tuy nhiên, khi tiến hành ký kết Hợp đồn chuy n nhượn tại Phòn Côn chứn s 2, tỉnh Hòa Bình, hai bên đã hi iá chuy n nhượn tron hợp đồn chuy n nhượn thấp hơn iá hi nhận tron hợp đồn đặt cọc trước đó với mục đích i m thuế thu nhập ph i đón . Cụ th : Hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất đ i với thửa đất s 35a, hai bên th n nhất hi iá chuy n nhượn là: 1.500.000.000 đồn (Một tỷ năm trăm triệu đồn ), hai bên chưa iao nhận tiền mua bán đất.
Sau khi iao kết hợp đồn , ôn Đoàn Trọn V và bà Tạ Vân H nhận thấy việc các bên lập hợp đồn một cách i tạo với iá chuy n nhượn được hi nhận tron hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất thấp hơn so với thỏa thuận thực tế cũn như tron hợp đồn đặt cọc, nhằm tránh n hĩa vụ tài chính đ i với cơ quan Nhà nước có th dẫn tới hành vi vi phạm pháp luật hành chính, thậm chí là pháp luật hình sự. Vì vậy ôn V và bà H đã yêu cầu bên nhận chuy n nhượn là ôn Lưu Thế L và ôn N uyễn Xuân D cùn ph i hợp đ tiến hành hủy bỏ hợp đồn chuy n nhượn nói trên đ làm lại hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất khác, đún iá trị theo hợp đồn đặt cọc đã thỏa thuận. Tuy nhiên, sau nhiều lần trao đổi nhưn bên nhận chuy n nhượn ôn D, ông L khôn hợp tác.
Ngày 18/9/2020 Côn ty luật TNHHH H.L là n ười đại diện theo ủy quyền của ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H đã có văn b n thôn báo đề n hị hủy hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất nhưn ôn Lưu Thế L, ôn N uyễn Xuân D khôn có ý kiến phúc đáp tr lời
Nay vợ chồn ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H đề n hị:
- Tuyên Hợp đồn chuy n nhượn thửa đất s 35-a có diện tích 3343 m2 theo iấy chứn nhận quyền sử dụn đất s AP 958 474 vào sổ cấp iấy chứn nhận s H00490 do Ủy ban nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp n ày 28/8/2009 là vô hiệu.
Ôn N uyễn Xuân D ph i có n hĩa vụ cùn bên chuy n nhượn i i quyết các hậu qu của Hợp đồn vô hiệu theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tuyên hủy bỏ Hợp đồn đặt cọc về việc mua bán nhà đất lập n ày 13/5/2020 iữa bên đặt cọc là ôn N uyễn Xuân D và bên nhận đặt cọc là ôn Lê V C và ôn Đoàn Trọn V.
Bị đơn ông Nguyễn uân D trình bày:
Ngày 13/5/2020 ông Lê V C, ôn Đoàn Trọn V đã ký hợp đồn đặt cọc mua bán, đất với tôi (N uyễn Xuân D) đ i với hai thửa đất: Thửa đất s 35-a; tờ b n đồ s 22, diện tích đất 3343m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Đoàn Trọn V; địa chỉ thửa đất: Tại Xóm Rầm Rái, xã Nhuận Trạch, huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình; Thửa đất s 35, tờ b n đồ s 22, diện tích: 4094m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Lê V C, địa chỉ thửa đất: Tại Xóm Rầm Rái, xã Nhuận Trạch, huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình. Giá trị chuy n nhượn quyền sử dụn đất đ i với hai thửa là 13.000.000.000 đồn , s tiền đặt cọc là 300.000.000 đồn cho c hai thửa đất, mỗi thửa là 150.000.000 đồn .
N ày 12/5/2020 vợ tôi là Lê Hồn Nh có chuy n vào tài kho n của ôn Đoàn Trọn V s tiền 150 triệu đồn từ s tài kho n của bà Lê Hồn Nh với nội dun chuy n kho n “anh D đặt cọc mua đất”. N ày 13/5/2020 vợ tôi là Lê Hồn Nh có chuy n vào tài kho n của ôn Lê V C s tiền 150 triệu đồn từ s tài kho n của bà Lê Hồn Nh với nội dun chuy n kho n “anh D đặt cọc mua đất”.
N ày 26/6/2020 vợ chồn ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H ký hợp đồn chuy n nhượn cho ôn N uyễn Xuân D và ôn Lưu Thế L đ i với thửa đất 35-a; tờ b n đồ s 22, diện tích đất 3343m2 với iá chuy n nhượn hi tron hợp đồn là 1.500.000.000 đồn , iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đứn tên ôn Đoàn Trọn V.
Sau khi ký hợp đồn , n ày 29/6/2020 ôn D đã tiến hành thuê đo đạc ki m tra thực địa thửa đất trên thì phát hiện ra một phần diện tích đất 402,5m2 đã nằm tron quy hoạch kè đườn ven bờ Sôn Bùi. Đây là phần thửa đất thuộc hành lan b o vệ an toàn côn trình đã được cắm m c được côn b theo kế hoạch sử dụn đất của UBND huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình và đồn thời iá trị mua bán hi tron hợp đồn chuy n nhượn đất lập n ày 26/6/2020 khôn đún thực tế do bên chuy n nhượn chủ độn khai i m iá trị đ nộp thuế thấp hơn nên ông D yêu cầu thỏa thuận thêm vì b n thân khôn biết thửa đất trên đã nằm tron quy hoạch. Sau khi ký hợp hợp đồn iữa hai bên vẫn chưa thực hiện quyền và n hĩa vụ như tron hợp đồn . Lý do tron diện tích vợ chồn ôn V, bà H chuy n nhượn cho ôn D, ông L có phần diện tích đất nằm trong quy hoạch kè đườn ven bờ sôn Bùi. Hiện nay ôn D chưa iao tiền chuy n nhượn quyền sử dụn đất và ôn V, bà H chưa bàn iao đất và tài s n trên đất.
Nay ông D đề n hị:
- Đ i với hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất bên chuy n nhượn ông Đoàn Trọng V, bà Tạ Vân H với bên nhận chuy n nhượn ôn Lưu Thế L, ôn N uyễn Xuân D ngày 26/6/2020 s chứn thực 1267, quy n s : 01/2020/TP/CC-SCC/DĐGĐ do Phòn côn chứn s 02, tỉnh Hòa Bình chứn thực, thì ôn vẫn mon mu n tiếp tục thực hiện hợp đồn đề n hị điều chỉnh diện tích chuy n nhượn trừ đi phần diện tích bị quy hoạch 402,5m2 và kê khai nộp các loại thuế, phí đún iá trị mua thật theo quy định pháp luật, ký phụ lục có côn chứn điều chỉnh iá chuy n nhượn theo đơn iá được xác định trên cơ sở hợp đồn đặt cọc.
- Đ i với hợp đồn đặt cọc nếu bên chuy n nhượn khôn thực hiện n hĩa vụ chuy n nhượn thì ôn đề n hị ôn Đoàn Trọn V ph i tr cho ôn s tiền đặt cọc là 150.000.000 đồn và s tiền phạt cọc ấp 10 lần s tiền đặt cọc theo như thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồn đặt cọc n ày 13/5/2020 đã thỏa thuận.
Bị đơn ông Lưu Thế L và người đ i diện theo uỷ quyền là ông Nguyễn Hải L1 trình bày:
Ngày 13/5/2020 ông Lê V C, ôn Đoàn Trọn V đã ký chun hợp đồn đặt cọc mua bán nhà, đất với ôn N uyễn Xuân D đ i với hai thửa đất: Thửa đất s 35-a; tờ b n đồ s 22, diện tích đất 3343m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Đoàn Trọn V; địa chỉ thửa đất: Tại Xóm Rầm Rái, xã Nhuận Trạch, huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình; Thửa đất s 35, tờ b n đồ s 22, diện tích: 4094m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Lê V C, địa chỉ thửa đất:Tại Xóm Rầm Rái, xã Nhuận Trạch, huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình. Giá trị chuy n nhượn quyền sử dụn đất đ i với hai thửa là 13.000.000.000 đồn (Mười ba tỷ đồn ), s tiền đặt cọc là 300.000.000 đồn (Ba trăm triệu đồn ) cho c hai thửa đất, mỗi thửa là 150.000.000 đồn (Một trăm lăm mươi triệu đồn )
N ày 26/6/2020 vợ chồn ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H có ký hợp đồn chuy n nhượn đất cho ôn N uyễn Xuân D, ôn Lưu Thế L đ i với thửa đất s 35-a, tờ b n đồ s 22, diện tích: 3343m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đứn tên ôn Đoàn Trọn V, địa chỉ thửa đất: Tại Xóm Rầm Rái, xã Nhuận Trạch, huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình với iá chuy n nhượn hi tron hợp đồn là 1.500.000.000 đồn (Một tỷ lăm trăm triệu đồn ). Từ khi các bên ký hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất do nhận thấy nội dụn hợp đồn chưa đún đắn và phù hợp. Vì vậy ôn L và các bên còn lại vẫn chưa tri n khai và thực hiện hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất nêu trên
Nay ôn đề n hị:
- Đ i với hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đấtthửa đất s 35-a , tờ b n đồ s 22, diện tích: 3343 m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất đứn tên ôn Đoàn Trọn V bên chuy n nhượn ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H với bên nhận chuy n nhượn ôn Lưu Thế L, ôn N uyễn Xuân D ngày26/6/2020 s chứn thực 1267, quy n s : 01/2020/TP/CC-SCC/DĐGĐ đã được Phòn côn chứn s 02, tỉnh Hòa Bình chứn thực mà Tòa án tuyên hủy thì ôn Lưu Thế L cũn đồn ý và khôn có ý kiến ì
- Đ i với hợp đồn đặt cọc mua bán nhà, đất đề n ày n ày 13/5/2020 iữa ôn N uyễn Xuân D với ôn Lê V C, ôn Đoàn Trọn V thì ôn Lưu Thế L khôn có liên quan ì đến hợp đồn này nên khôn có đề n hị, yêu cầu ì.
Người có quyền ợi và nghĩa vụ iên quan ông Lê V C, bà T Minh đ i diện theo ủy quyền à ông ũ Trung H2 trình bày:
Gia đình vợ chồn ôn Lê V C, bà Tạ Minh Đ có thửa đất s 35, tờ b n đồ s 22, diện tích: 4094m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Lê V C do UBND huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp n ày 28/8/2009.
Gia đình vợ chồn ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H có thửa đất s 35-a; tờ b n đồ s 22, diện tích đất 3343m2, iấy chứn nhận quyền sử dụn đất tên ôn Đoàn Trọn V do UBND huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp n ày 28/8/2009.
Hai thửa đất này iáp ranh liền kề nhau nên c hai ia đình đều có nhu cầu chuy n nhượn . N ày 13/5/2020 ôn N uyễn Xuân D có nhu cầu mua đất nên hai ia đình ôn C, ông V đều đồn ý bán và đã th n nhất làm chun một hợp đồn đặt cọc mua bán nhà đất n ày 13/5/2020. Giá trị chuy n nhượn quyền sử dụn đất đ i với hai thửa hi tron hợp đồn đặt cọc là 13.000.000.000 đồn (Mười ba tỷ đồn ), s tiền đặt cọc là 300.000.000 đồn (Ba trăm triệu đồn ) cho c hai thửa đất, mỗi thửa là 150.000.000 đồn (Một trăm lăm mươi triệu đồn ). Theo thỏa thuận tại hợp đồn ôn Lê V C, ôn Đoàn Trọn V sẽ cun cấp toàn bộ các iấy tờ đ làm thủ tục chuy n nhượn quyền sử dụn đất cho ôn N uyễn Xuân D, ông D sẽ tr s tiền 12.500.000.000 đồn khi hai bên ký kết hợp đồn mua bán đất tại phòn côn chứn nhà nước, ôn D thanh toán n t s tiến 500.000.000 đồn còn lại sau khi trừ các kho n thuế phí khi cơ quan có thẩm quyền cấp iấy chứn nhận quyền sử dụn man tên ôn D và nhận bàn iao đất. Khi ký kết hợp đồn cọc mua bán nhà, đất, ôn D đã chuy n kho n trực tiếp cho vợ chồn ôn C, bà Đ s tiền 150.000.000 đồn và chuy n kho n trực tiếp cho vợchồn ông V, bà H s tiền là 150.000.000 đồn .
Ngày 26/6/2020 vợ chồn ôn C, bà Đ và ôn N uyễn Xuân D, ôn Lưu Thế L có lập hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất, theo hợp đồn iá chuy n nhượn là 1.500.000.000 đồn .
Cùn n ày 26/6/2020 vợ chồn ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H và ông N uyễn Xuân D, ôn Lưu Thế L có lập hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất, iá trị hi tron hợp đồn iá chuy n nhượn là 1.500.000.000 đồn thấp hơn iá trị chuy n nhượn đã thỏa thuận trước đó nhằm i m thuế ph i nộp.
Việc ia đình ôn C, ông V làm hợp đồn đặt cọc chun nhưn hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất riên của từn hộ.
Hiện nay vợ chồn ôn V, bà H đã khởi kiện ôn N uyễn Xuân D, ông Lưu Thế L về việc hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất n ày 26/6/2020 đ i với thửa đất s 35-a có diện tích 3343 m2, Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất đứn tên ôn Đoàn Trọn V vô hiệu và tuyên hủy bỏ Hợp đồn đặt cọc về việc mua bán nhà đất lập n ày 13/5/2020 iữa bên đặt cọc là ôn N uyễn Xuân D và bên nhận đặt cọc là ôn Lê V C,ôn Đoàn Trọn V.
Vợ chồn ôn C, bà Đ cũn đã khởi kiện ôn N uyễn Xuân D, ôn Lưu Thế L về việc hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất n ày 26/6/2020 đ i với thửa đất s 35, diện tích 4094 m2, Giấy chứn nhận quyền sử dụn đất đứn tên ông Lê V C vô hiệu và tuyên hủy bỏ Hợp đồn đặt cọc về việc mua bán nhà đất lập n ày 13/5/2020 iữa bên đặt cọc là ôn N uyễn Xuân D và bên nhận đặt cọc là ôn Lê V C, ôn Đoàn Trọn V.
Tòa án đã thụ lý hai vụ án khác nhau nhưn về hợp đồn đặt cọc lại lập chun một hợp đồn , vậy ôn C, bà Đ là n ười có quyền lợi và n hĩa vụ liên quan tron vụ án. Nay ôn V, bà H yêu cầu Tòa án hủy hợp đồn đặt cọc mua bán nhà, đất, tôi cũn đồn ý; còn về việc i i quyết hậu qu của hợp đồn đặt cọc, ôn D chỉ yêu cầu i i quyết đ i với ôn V tron vụ án này còn phần i i quyết hậu qu liên quan đến ôn C đã nhận tiền cọc tron hợp đồn đặt cọc mua bán nhà, đất nhưn do ôn C và ông D khôn yêu cầu i i quyết tron vụ này vì ông D và ông C đã yêu cầu i i quyết tron vụ án Tòa án đã thụ lýs 22/2020 ngày 10/4/2020, nên tôi đề n hị Tòa án i i quyết tron vụ án đã thụ lý s 22/2020 ngày 10/4/2020.
Người có quyền ợi, nghĩa vụ iên quan hòng công chứng số 02, tỉnh Hòa Bình, đ i diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị H1 trình bày:
Về trình tự, thủ tục chứn thực đ i với hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất n ày 26/6/2020 s chứn thực 1267, quy n s : 01/2020/TP/CC-SCC/DĐGĐ do Phòn côn chứn s 02, tỉnh Hòa Bình là đún quy định pháp luật. Nêu bên chuy n nhượn và bên nhận chuy n nhượn đều tự n uyện, th n nhất hủy hợp đồn thì phía phòn côn chứn đồn ý và khôn có ý kiến ì. Tron trườn hợp các bên khôn đồn ý hủy hợp đồn thì đề n hị Tòa án i i quyết theo quy định của pháp luật.
Người bảo vệ quyền, ợi ích hợ há cho bị đơn ông Nguyễn uân D là ông ương Lê A trình bày ý kiến:
- Về hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất, tôi là n ười b o vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho bị đơn ôn N uyễn Xuân D, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn và đề n hị Hội đồn xét xử i i quyết tuyên vô hiệu hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất lập n ày 26/6/2020 s chứn thực 1267, quy n s : 01/2020/TP/CC-SCC/DĐGĐ do Phòn côn chứn s 02, tỉnh Hòa Bình iữa n uyên đơn ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H và bị đơn ôn N uyễn Xuân D, ôn Lưu Thế L.
- Về hợp đồn đặt cọc: Đề n hị Hội đồn xét xử bác yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn là ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H liên quan đến việc hủy hợp đồn đặt cọc iữa bên đặt cọc ôn N uyễn Xuân D với bên nhận đặt cọc mua bán nhà, đất ông Lê V C, ôn Đoàn Trọn V đề n ày 13/5/2020.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Ôn D chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn về việc yêu cầu Tòa án tuyên Hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất vô hiệu, khôn chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn về việc yêu cầu Tòa án tuyên hủy hợp đồn đặt cọc, nếu n uyên đơn khôn thực hiện n hĩa vụ chuy n nhượn quyền sử dụn đất thì ôn yêu cầu ôn V tr s tiền đặt cọc là 150 triệu đồn và tiền phạt cọc ấp 10 lần s tiền đặt cọc.
Tại B n án dân sự sơ thẩm s 14/2024/DS - ST ngày 20/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình xét xử Quyết định:
Căn cứ vào Điều 5; kho n 3 Điều 26; đi m a kho n 1 Điều 35; Điều 39; Điều 144; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật T tụn dân sự
Các Điều 117, 122,123, 124, 328, 407 Bộ luật Dân sự; Điều 26; Điều 27 N hị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 n ày 30/12/2016 của Uỷ ban Thườn vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, i m, thu nộp, qu n lý và sử dụn án phí và lệ phí Toà án. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H
Vô hiệu hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất đ i với thửa đất s 35a có diện tích 3343 m2 theo Giấy chứn nhận Quyền sử dụn đất s AP958474 vào sổ cấp iấy chứn nhận s H00490 do Ủy ban nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp n ày 28/8/2009, iữa bên chuy n nhượn là ông Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H và bên nhận chuy n thượn ôn Lưu Thế L, N uyễn Xuân D ngày 26/6/2020, s côn chứn 1267, quy n s 01/2020/TP/CC-SCC/DDGĐ tại Phòn côn chứn s 02 tỉnh Hòa Bình.
Hủy hợp đồn đặt cọc v/v mua bán nhà, đất n ày 13/5/2020, iữa bên đặt cọc là ôn N uyễn Xuân D với bên nhận cọc là ôn Lê V C và ôn Đoàn Trọn V.
Ôn Đoàn Trọn V ph i hoàn tr lại s tiền nhận cọc 150.000.000 đồn cho ôn N uyễn Xuân D.
N oài ra b n án còn quyết định về án phí và quyền khán cáo của các đươn sự.
N ày 29/09/2024, Bị đơn là ôn N uyễn Xuân D có đơn khán cáo một phần b n án sơ thẩm s 14/2024/DS–ST n ày 20/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, cụ th ôn D khán cáo phần b n án sơ thẩm tuyên: “Chấp nhận y u cầu khởi kiện c a ông Đoàn Trọng V, bà Tạ Vân H: H y hợp đồng đặt cọc v/v mua bán nhà, đất ngày 13/5/2020, giữa b n đặt cọc là ông Nguyễn Xuân D với b n nhận cọc là ông L V C và ông Đoàn Trọng V. Ông Đoàn Trọng V phải hoàn trả lại số tiền nhận cọc 150.000.000 đồng cho ông Nguyễn Xuân D”. Đề n hị Tòa án cấp phúc thẩm sửa một phần b n án sơ thẩm theo hướn bác yêu cầu của n uyên đơn về việc hủy hợp đồn đặt cọc và đồn ý tr lại tiền đặt cọc.
T i hiên tòa h c th m:
N uyên đơn iữ n uyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn N uyễn Văn D iữ nguyên nội dun khán cáo và đề n hị Tòa án cấp phúc thẩm bác yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn liên quan quan đến việc hủy hợp đồn đặt cọc và hoàn tr lại tiền cọc.
Các đươn sự khôn thỏa thuận được với nhau về việc i i quyết vụ án.
N ười b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn nêu ra nhữn vi phạm của cấp sơ thẩm tron quá trình i i quyết vụ án, cho rằn Tòa án cấp sơ thẩm tuyên hủy bỏ hợp đồn đặt cọc và đồn ý tr lại tiền cọc cho ôn D là không có căn cứ. Đề n hị Tòa án cấp phúc thẩm bác yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn liên quan quan đến việc hủy hợp đồn đặt cọc và hoàn tr lại tiền cọc.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân tỉnh Hòa Bình phát bi u ý kiến tại phiên tòa phúc thẩm:
Về t tụn : Việc tuân theo pháp luật t tụn của Thẩm phán, Hội đồn xét xử, Thư ký phiên tòa và của nhữn n ười tham ia t tụn tron quá trình i i quyết vụ án dân sự ở iai đoạn phúc thẩm được thực hiện theo đún quy định của pháp luật t tụn dân sự.
Về nội dun khán cáo: Cấp sơ thẩm đã vi phạm n hiêm trọn về thủ tục t tụn , vi phạm trên cấp phúc thẩm khôn th khắc phục được, đề n hị Hội đồn xét xử căn cứ kho n 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật T tụn dân sự, hủy một phần b n án dân sự sơ thẩm s 14/2024/DS-ST n ày 20/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình về nội dun i i quyết đ i với hợp đồn đặt cọc ký kết n ày 13/5/2020. Chuy n hồ sơ vụ án cho Toà án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình i i quyết lại yêu cầu trên của vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
NHẬN ỊNH Ủ T
N:
Căn cứ vào tài liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
[1] ề thủ tục tố tụng:
Hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất được thực hiện tại Phòn Côn chứn s 2 tỉnh Hòa Bình có địa chỉ tại thị trấn Lươn Sơn, huyện Lươn Sơn và thửa đất chuy n nhượn có địa chỉ tại xã Nhuận Trạch, huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình. Do vậy, Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình thụ lý, i i quyết vụ án là đún quy định tại kho n 3 Điều 26, đi m a kho n 1 Điều 35, đi m kho n 1 Điều 40 Bộ luật T tụn dân sự.
Đơn khán cáo của Bị đơn N uyễn Văn D tron thời ian luật định và hợp lệ nên được chấp nhận đ xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] ề n i dung vụ án:
[2.1] Đối với y u cầu tuy n vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Tài liệu hồ sơ th hiện: Trên cơ sở hợp đồn đặt cọc đã ký ngày 13/5/2020, thì đến n ày 26/6/2020 ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H và ôn N uyễn Văn D, ôn Lưu Thế L có ký Hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất s côn chứn 1267, quy n s 01/2020/TP/CC-SCC/DDGĐ tại Văn phòn côn chứn s 2 tỉnh Hòa Bình. Theo Hợp đồn chuy n nhượn , vợ chồn ôn V bà H chuy n nhượn thửa đất s 35a, tờ b n đồ 22, diện tích 3343m2 (Giấy chứn nhận Quyền sử dụn đất s AP 958474 vào sổ cấp iấy chứn nhận s H00490 do Ủy ban nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cấp n ày 28/8/2009) tại xóm Đầm Rái, xã Nhuận Trạch, huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình cho ôn D và ông L với iá chuy n nhượn là 1,5 tỉ đồn . Do hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất ký với iá thấp hơn nhiều iá thực tế được hi tron hợp đồn đặt cọc là vi phạm pháp luật nên phía ôn V, bà H mu n trao đổi với phía ôn D, ông L đ hủy bỏ hợp đồn chuy n nhượn trên. Tuy nhiên qua nhiều lần trao đổi, các bên khôn hợp tác nên ôn V, bà H đã khởi kiện yêu cầu: Tuyên Hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất đ i với thửa đất s 35a iữa ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H và ôn N uyễn Văn D, ôn Lưu Thế L tại Phòn côn chứn s 02 tỉnh Hòa Bình vô hiệu. Ông N uyễn Xuân D ph i có n hĩa vụ cùn bên chuy n nhượn i i quyết các hậu qu của Hợp đồn vô hiệu theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Bị đơn ôn N uyễn Văn D: Mong mu n tiếp tục thực hiện hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất, đề n hị điều chỉnh diện tích chuy n nhượn trừ đi phần diện tích bị quy hoạch 402,5m2 và kê khai nộp các loại thuế, phí đún iá trị mua thật theo quy định pháp luật, ký phụ lục có côn chứn điều chỉnh iá chuy n nhượn theo đơn iá được xác định trên cơ sở hợp đồn đặt cọc. Nếu bên chuy n nhượn khôn thực hiện n hĩa vụ chuy n nhượn thì ôn đề n hị ôn Đoàn Trọn V ph i tr cho ôn s tiền đặt cọc là 150.000.000 đồn và s tiền phạt cọc ấp 10 lần s tiền đặt cọc theo như thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồn đặt cọc n ày 13/5/2020 đã thỏa thuận.
- Tại phiên tòa sơ thẩm: Ôn N uyễn Văn D chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn về việc yêu cầu Tòa án tuyên Hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất vô hiệu, khôn chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn về việc yêu cầu Tòa án tuyên hủy hợp đồn đặt cọc, nếu n uyên đơn khôn thực hiện n hĩa vụ chuy n nhượn quyền sử dụn đất thì ôn yêu cầu n uyên đơn ôn Đoàn Trọn V tr s tiền đặt cọc là 150 triệu đồn và tiền phạt cọc ấp 10 lần s tiền đặt cọc.
Hội đồn xét xử thấy rằn , quá trình i i quyết vụ án và tại phiên tòa n uyên đơn, đại diện theo ủy quyền của n uyên đơn, bị đơn, n ười đại diện theo ủy quyền của bị đơn đều thừa nhận: Giá chuy n nhượn quyền sử dụn đất của hai thửa đất s 35, 35a hi tron hợp đồn đặt cọc là hi đún iá trị thực tế của thửa đất mà các bên đã thỏa thuận, đ làm căn cứ thực hiện quyền và n hĩa vụ iữa bên chuy n nhượn và bên nhận chuy n nhượn . Còn giá ghi trên hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất n ày 26/6/2020 đ i với thửa đất 35a; tờ b n đồ s 22, diện tích đất 3343m2 với s tiền chuy n nhượn 1.500.000.000 đồn thấp hơn so với iá thực tế mà các bên đã thỏa thuận tron hợp đồn đặt cọc, nhằm mục đích nộp thuế thấp hơn đ i với nhà nước. Do đó hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất iữa ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H và ông N uyễn Văn D, ôn Lưu Thế L là iao dịch dân sự i tạo nhằm mục đích nộp thuế thấp hơn đ i với nhà nước, hành vi này bị n hiêm cấm tron qu n lý thuế và vi phạm trách nhiệm của n ười nộp thuế quy định tại Điều 6 và Điều 17 của Luật qu n lý thuế năm 2019. Tại phiên tòa sơ thẩm ôn N uyễn Văn D chấp nhận yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn về việc yêu cầu Tòa án tuyên Hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất vô hiệu. Vì vậy Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ các điều 117, 122, 123, 124, 407 Bộ luật Dân sự, tuyên hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất iữa ôn Đoàn Trọn V, bà Tạ Vân H và ông N uyễn Văn D, ôn Lưu Thế L vô hiệu là có căn cứ, đún pháp luật.
Đ i với i i quyết hậu qu của hợp đồn vô hiệu, Tòa án cấp sơ thẩm nhận định các bên tron hợp đồn có lỗi như nhau tron việc ký hợp đồn vô hiệu nên khôn bên nào ph i bồi thườn bên nào là phù hợp. Mặt khác, hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất mặc dù đã được các bên ký và đã được chứn thực tại Văn phòn côn chứn s 2 tỉnh Hòa Bình nhưn thực tế các bên chưa thực hiện quyền và n hĩa vụ đ i với nhau theo cam kết tron hợp đồn , bên mua chưa iao tiền cho bên bán và bên bán chưa iao đất, iấy tờ liên quan cho bên mua, các bên chưa đăn ký vào sổ địa chính. Đ i với s tiền 300.000.000 đồn hi tron hợp đồn đặt cọc là tiền đặt cọc đ m b o thực hiện hợp đồn chuy n nhượn , khôn ph i là một phần tiền thanh toán trước iá trị quyền sử dụn đất nên hậu qu của hợp đồn chuy n nhượn quyền sử dụn đất vô hiệu chưa x y ra. Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét i i quyết hậu qu của hợp đồn vô hiệu nhưn do hậu qu của hợp đồn vô hiệu chưa x y ra nên khôn tuyên tron phần quyết định của b n án là phù hợp.
Bị đơn ôn N uyễn Văn D khôn khán cáo đ i với nội dun này.
[2.2] Xét kháng cáo c a bị đơn ông Nguyễn Văn D về việc đề nghị T a án cấp phúc th m sửa một phần bản án sơ th m theo hướng bác y u cầu c a nguy n đơn về việc h y hợp đồng đặt cọc và đồng ý trả lại tiền đặt cọc, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ôn N uyễn Văn D khai n ày 12/5/2020 vợ ôn D là bà Lê Hồn Nh có chuy n vào tài kho n của anh Đoàn Trọn V s tiền 150 triệu đồn từ tài kho n tên của chị Lê Hồn Nh với nội dun chuy n kho n “anh D đặt cọc mua đất”, điều này phù hợp với b n sao kê tài kho n tiền ửi khách hàn của anh Đoàn Trọn V. Tòa án cấp sơ thẩm chỉ căn cứ lời khai của ông D khai s tiền trên là của ông D, vợ ông chỉ là n ười chuy n kho n iúp nên đã khôn đưa bà Lê Hồn Nh vào tham ia t tụn với tư cách n ười có quyền lợi, n hĩa vụ liên quan đ xác minh làm rõ s tiền đặt cọc của ai là thiếu sót, vi phạm Điều 73 Bộ luật T tụn dân sự, nh hưởn n hiêm trọn đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà Lê Hồn Nh.
Quá trình i i quyết vụ án, ôn N uyễn Văn D có đưa ra yêu cầu buộc ôn Đoàn Trọn V ph i tr lại cho ôn D s tiền cọc đã nhận 150.000.000 đồn (một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền phạt cọc ấp 10 lần s tiền cọc (kho n tiền tươn đươn là 1.500.000.000 đồn ), nhưn Tòa án cấp sơ thẩm khôn thôn báo cho ôn N uyễn Văn D thực hiện thủ tục nộp đơn yêu cầu ph n t , đón tiền tạm ứn án phí đ i với yêu cầu phạt cọc là thiếu sót, vi phạm quy định tại Điều 71, Điều 200 và Điều 202 Bộ luật T tụn dân sự. Mặc dù Tòa án cấp sơ thẩm vẫn tiến hành xét xử, nhận định tron b n án theo hướn khôn chấp nhận yêu cầu phạt cọc của ôn N uyễn Văn D nhưn khôn tuyên tron phần quyết định của b n án là chưa i i quyết hết các yêu cầu của đươn sự, vi phạm quy định tại Điều 5 và Điều 266 Bộ luật T tụn dân sự. Hơn nữa theo kho n 4 Điều 27 N hị quyết s 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ Qu c hội quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tron trườn hợp Tòa án không chấp nhận phạt cọc của ôn N uyễn Văn D thì bên yêu cầu phạt cọc ph i chịu án phí như trườn hợp vụ án dân sự có iá n ạch đ i với phần phạt cọc khôn được chấp nhận. Như vậy, Tòa án cấp sơ thẩm khôn tiến hành các thủ tục đ thụ lý yêu cầu của bị đơn N uyễn Văn D, tron phần quyết định của b n án khôn i i quyết yêu cầu của bị đơn D và khôn tính án phí đ i với yêu cầu này là vi phạm n hiêm trọn thủ tục t tụn .
[2.3] Từ nhữn phân tích, nhận định trên, Hội đồn xét xử phúc thẩm nhận thấy Tòa án cấp sơ thẩm vi phạm n hiêm trọn thủ tục t tụn , làm nh hưởn đến quyền, lợi ích hợp pháp của đươn sự tron vụ án, vấn đề trên khôn th khắc phục được tại cấp phúc thẩm. Do vậy, Hội đồn xét xử phúc thẩm căn cứ vào kho n 3 Điều 308, kho n 2 Điều 310 Bộ luật T tụn dân sự hủy một phần b n án dân sự sơ thẩm s 14/2024/DS-ST n ày 20/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình về phần nội dun : “H y hợp đồng đặt cọc về việc mua bán nhà đất ngày 13/5/2020 giữa b n đặt cọc là ông Nguyễn Xuân D và b n nhận cọc là ông Lê V C, ông Đoàn Trọng V; ông Đoàn Trọng V phải hoàn trả lại số tiền nhận cọc 150 triệu đồng cho ông Nguyễn Xuân D” và chuy n hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình i i quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Do hủy một phần b n án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm liên quan đến nội dun khán cáo của bị đơn nên yêu cầu của ôn N uyễn Văn D sẽ được xem xét i i quyết theo quy định của pháp luật khi Tòa án i i quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Ý kiến của của Viện ki m sát nhân dân tỉnh Hòa Bình tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồn xét xử nên được chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm và các chi phí t tụn khác: Trong quá trình i i quyết vụ án, cùn với yêu cầu hủy hợp đồn đặt cọc, n uyên đơn đồn ý tr lại 150 triệu đồn tiền cọc đã nhận, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu này nhưn lại buộc n uyên đơn ph i tr tiền án phí đ i với s tiền cọc ph i tr lại là khôn đún với quy định tại kho n 4 Điều 27 N hị quyết s 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ Qu c hội quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án. Tuy nhiên, do b n án sơ thẩm bị hủy một phần nên án phí dân sự sơ thẩm và các chi phí t tụn khác liên quan đến phần b n án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm bị hủy được tính lại khi Tòa án i i quyết lại phần vụ án bị hủy theo thủ tục sơ thẩm.
[4]. Nhữn phần b n án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm khôn bị khán cáo, khán n hị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật k từ n ày hết thời hạn khán cáo, khán n hị theo quy định tại Điều 282 Bộ luật T tụn dân sự.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: B n án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm bị hủy một phần do vi phạm n hiêm trọn thủ tục t tụn nên n ười khán cáo khôn ph i chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ tr n,
U T ỊNH:
Căn cứ kho n 3 Điều 308, kho n 2 Điều 310 Bộ luật T tụn dân sự;
Căn cứ Điều 29 N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Thườn vụ Qu c hội về quy định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Hủy một phần b n án dân sự sơ thẩm s 14/2024/DS-ST ngày 20/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình về nội dun : “H y hợp đồng đặt cọc về việc mua bán nhà đất ngày 13/5/2020 giữa b n đặt cọc là ông Nguyễn Xuân D và b n nhận cọc là ông L V C, ông Đoàn Trọng V; ông Đoàn Trọng V phải hoàn trả lại số tiền nhận cọc 150 triệu đồng cho ông Nguyễn Xuân D”. Chuy n hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình i i quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Về án phí và chi phí t tụn : Về án phí dân sự sơ thẩm và các chi phí t tụn khác liên quan đến phần b n án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm bị hủy được tính lại khi Tòa án i i quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Về án phí dân sự phúc thẩm: N ười khán cáo ôn N uyễn Văn D không ph i chịu án phí dân sự phúc thẩm. Tr lại ôn N uyễn Văn D 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứn án phí phúc thẩm ôn D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lươn Sơn, tỉnh Hòa Bình theo biên lai s 0001450 ngày 28/10/2024.
3. Các quyết định khác của b n án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng n hị có hiệu lực pháp luật k từ n ày hết thời hạn khán cáo, khán n hị.
4. B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ n ày tuyên án 14/03/2024.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại HN; - VKSND t nh H a Bình; - TAND huyện Lương Sơn, t nh HB; - Chi cục THADS huyện Lương Sơn; - Các đương s ; - Lưu HS. | TM. H ỒN ÉT Ử PHÚ THẨM THẨM PH N – HỦ TỌ PH N T Nguyễn Kim Trường |