vanban.org

Bản án 10/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 27/02/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THUỶ
TỈNH PHÚ THỌ
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HSST
Ngày 27-02-2024

NHÂN DANH

NƢỚ ỘNG H

HỘI HỦ NGHĨA VIỆ NAM

N NH N N HUYỆN THANH THUỶ, TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương Thuỷ

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Hải

Bà Lê Thị Thu Hương

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trọng Tấn – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Hồng Quang - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2024 t i tr s Toà n nh n d n huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ t sơ thẩm ng hai v n h nh sự th số: 11/2024/TLST-HS ngày 29 tháng 01 năm 2024 theo Quyết định đưa v án ra xét x sơ thẩm số: 14/2024/QĐXXST-HS ngày 16 tháng 02 năm 2024 đối với bị cáo:

Nguyễn Quang H, sinh ngày 11/12/2000; t i huyện T, tỉnh P; Nơi ĐKHKTT: K16, ã Đ, huyện T, tỉnh P; Chỗ : K14, ã Đ, huyện T, tỉnh P; Giới tính: Nam; Tr nh độ văn hóa: 12/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị T; Có vợ là Ph m Thị T; Con: Có 01 con, sinh năm 2021; Tiền án, tiền sự: Không;

Bị cáo bị cấm đi hỏi nơi ư trú. Hiện bị cáo đang t i ngo i t i xã Đ, huyện T, tỉnh P. (Có mặt).

Bị hại: Anh Nguyễn Đức , sinh năm 1982. Địa chỉ: K9, ã Đ, huyện T, tỉnh P. (Có đơn in t vắng mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Vũ , sinh năm 1986. Địa chỉ: K 22, xã H, huyện T, tỉnh P. (Có đơn in t vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v n được tóm tắt như sau:

Nguyễn Quang H, sinh năm 2000, trú t i k16 ã Đ, T, tỉnh P (hiện t i: K14, ã Đ, huyện T, tỉnh P) à người làm thuê cho anh Nguyễn Đức T (là cậu họ của H), sinh năm 1982, trú t i: K 9, ã Đ, huyện T, tỉnh P. Khoảng tháng 7/2022, anh T nhờ H đăng m tài khoản thẻ ngân hàng Qu n đội (ngân hàng MB) online thì H đồng ý rồi đăng

ho anh T thẻ VISA ngân hàng MB số 0974774132 và cùng với anh T đến ngân hàng MB chi nhánh thị ã Sơn T y, thành phố Hà Nội để định danh tài khoản, thay đổi h n mức chuyển tiền. Quá trình làm thẻ, H có ch p ảnh thẻ ngân hàng của anh T rồi ưu trên điện tho i của H với m đí h ghi i th ng tin để s d ng khi mất thẻ hoặ đổi thẻ. Do không thành th o thao t trên điện tho i nên anh T thường nhờ H đăng nhập ứng d ng ngân hàng MB online trên điện tho i để chuyển tiền cho khách do đó H biết tên đăng nhập là “0974774132”, mật khẩu đăng nhập à “Du toan82@” và mật khẩu chuyển tiền à “081982”.

Ngày 30/10/2023, t i nhà của H k14, ã Đ, huyện T, tỉnh P, H s d ng chiếc điện tho i di động SamSung Galaxy A31, màu đen, lắp sim số 0333588848 và 0338853170 của H đăng nhập vào tài khoản Shopee của H à “thaogaupt” đặt mua sim điện tho i Vinaphone số 0817354507 với gi 305.900đ nhưng do không ó đủ tiền nên H đã s d ng tài khoản ngân hàng MB số 0974774132 của anh T để thanh to n. Để tránh bị phát hiện, H để tên người mua à “Duy Kh nh” số điện tho i 0338853107, địa chỉ nhận hàng là khu K9-Đ Ch ng, ã Minh Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đến sáng ngày 02/11/2023, H nhận được sim điện tho i số 0817354507.

Ngày 02/11/2023, ũng t i nhà của mình, H tiếp t c đăng nhập vào tài khoản Shopee “ mrquanghieu” ủa H đặt mua 01 chiế điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 13, màu đen, dung ượng 128GB với gi 15.698.000đ và tiếp t c s d ng tài khoản ngân hàng MB số 0974774132 của anh T để thanh toán. Để tránh bị phát hiện, H để tên người mua à “Hiếu Sẹo” số điện tho i 0817354507 và địa chỉ nhận hàng là khu Cầu Đồng Quang, xã Minh Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Ngày 05/11/2023, H nhận được chiế điện tho i đã đặt mua, đến ngày 15/11/2023, H bán chiế điện tho i trên cho anh Vũ T, sinh năm 1986, trú t i k 22, xã H, huyện T, tỉnh P được 11.800.000đ. Sau khi hành vi bị phát hiện, H đã s d ng toàn bộ số tiền này để bồi thường cho anh T.

Về nguyên nh n, động ơ, m đí h: V muốn có tiền mua hàng trên Shopee, bị cáo đã trộm ắp tài sản ủa người h .

Về vật chứng của v án: Đối với chiế điện tho i Iphone 13, màu đen, dung ượng 128GB, anh Vũ T đã b n ho người đi đường, Cơ quan điều tra không thu giữ được. Đối với 01 điện tho i di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A31, màu đen, lắp sim số 0333588848 và 0338853170 và 01 sim điện tho i m ng Vinaphone số điện tho i 0817354507 thu giữ của Nguyễn Quang H được chuyển theo hồ sơ v án.

Về

minh tài sản: Ngoài những tài sản ph v sinh ho t hàng ngày, bị cáo h ng ó tài sản riêng g ó gi trị.

Tại Cáo trạng số: 12/CT-VKSTT ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ đã truy tố bị cáo Nguyễn Quang H về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự.

T i phiên tòa, Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét x tuyên bố bị cáo Nguyễn Quang H ph m tội “Trộm cắp tài sản”; Áp d ng khoản 1 Điều 173, điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 65 Bộ luật Hình sự.

X ph t bị cáo Nguyễn Quang H từ 9 th ng đến 12 th ng tù ho hư ng án treo, thời gian th thách 18 th ng đến 24 tháng tính từ ngày tuyên n sơ thẩm.

Hình ph t bổ sung: Bị cáo sinh sống ùng gia đ nh, ngoài những tài sản hung trong gia đ nh, h ng ó tài sản riêng gì có giá trị nên miễn hình ph t bổ sung cho bị cáo.

Về trách nhiệm dân sự: Xác nhận bị cáo Nguyễn Quang H đã trả l i tiền là 16.000.000đ ho anh Nguyễn Đức T. Anh T nhận tiền và h ng ó đề nghị gì khác.

Về x lý vật chứng: Áp d ng điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự:

Tịch thu phát m i sung ngân sách Nhà nước: 01 điện tho i di động nhãn hiệu Samsung Ga a y A31, màu đen đã qua s d ng, bị vỡ màn hình và bung rời ốp ưng điện tho i. Điện tho i không lên nguồn nên không kiểm tra được thông tin, dữ liệu của điện tho i.

Tịch thu tiêu hủy sim số 0333588848, 0338853170 và 0817354507.

Về án phí: Áp d ng khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự. Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị cáo phải chịu 200.000đ n phí H nh sự sơ thẩm.

Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu và chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, lời khai của bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên ơ s nội dung v n, ăn ứ vào các tài liệu trong hồ sơ v n đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

[1]. Về tố t ng:

Hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra công an huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t quy định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa bị cáo không có ý kiến, khiếu n i về hành vi, quyết định của ơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó,

hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

Bị h i, người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt t i phiên tòa, Kiểm sát viên, bị o đề nghị Hội đồng xét x tiếp t c xét x vắng mặt họ. Xét thấy bị h i, người có quyền lợi và nghĩa v iên quan đã ó ời khai thể hiện trong hồ sơ và việc vắng mặt của họ không gây tr ng i cho việc xét x v án nên Hội đồng xét x ăn ứ Điều 292 Bộ luật tố t ng hình sự để tiếp t c xét x v án là phù hợp.

[2]. Về nội dung

Đ nh gi

hứng ứ buộ tội đối với bị áo: Quá trình điều tra và t i phiên tòa hôm nay, bị áo Nguyễn Quang H đã hai nhận toàn bộ hành vi ph m tội ủa mình như sau: Trong hai ngày 30/10/2023 và 02/11/2023, t i nhà ủa m nh k 14 ã Đ, huyện T, tỉnh P, Nguyễn Quang H đã 02 ần trộm ắp tiền trong tài hoản ng n hàng Qu n đội số 0974774132 ủa anh Nguyễn Đứ T để thanh to n tiền mua sim và điện tho i di động với tổng số tiền à 16.003.900đ. Trong đó, ngày 30/10/2023 H trộm ắp số tiền 305.900đ(Do số tiền hiếm đo t dưới 2.000.000đ nên hưa đủ yếu tố ấu thành tội “Trộm ắp tài sản” nên hành vi ủa bị o đã vi ph m điểm a hoản 1 điều 15 nghị định 144/2021/NĐ- CP ủa Chính Phủ quy định về ph t hành hính trong ĩnh vự ANTT. C ng an huyện Thanh Thủy đã ra quyết định ph t hành hính đối với H) và ngày 02/11/2023, Hòa trộm ắp số tiền à 15.698.000đ.

Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với thời gian, địa điểm nơi ảy ra tội ph m, phù hợp với lời khai của bị h i, người có quyền lợi nghĩa v liên quan và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án. Như vậy, ó đủ ơ s và ăn ứ pháp lý kết luận bị cáo Nguyễn Quang H đã ph m tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự như Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ truy tố là hoàn toàn đúng người, đúng tội, đúng ph p uật.

Điều 173. ội trộm cắp tài sản

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm”

Bị o à người ó đầy đủ năng ực hành vi dân sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, ph m tội với lỗi cố ý trực tiếp, bị cáo nhận thứ được hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố ý thực hiện nên phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi ph m tội do lỗi của mình gây ra.

Đ nh gi tính hất v án là ít nghiêm trọng, hành vi của bị cáo xâm ph m đến quyền s hữu về tài sản của người h được pháp luật bảo vệ đã gây mất trật tự trị an xã hội. Vì vậy, cần phải x lý bị cáo nghiêm minh trước pháp luật mới có tác d ng giáo d c, cải t o bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội.

Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Bị cáo là người có nhân thân tốt, ph m tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng. Quá tr nh điều tra, truy tố, xét x , bị cáo thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải, bị h i xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị o nên đượ hư ng tình tiết giảm nhẹ quy định t i điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự đó à “Bị cáo tự nguyện bồi thường thiệt h i; Thành khẩn hai b o, ăn năn hối cải; Bị h i xin giảm nhẹ hình ph t”. Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào. Xét thấy bị o ó nơi ư trú rõ ràng, đượ hư ng nhiều tình tiết giảm nhẹ quy định t i Điều 51 của Bộ luật Hình sự, bị o đủ điều kiện áp d ng Điều 65 của Bộ luật Hình sự để đượ hư ng án treo. Đ i diện Viện kiểm sát ăn ứ vào

quy định của pháp luật, nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ của bị o, đề nghị x ph t bị cáo Hoà từ 09 tháng đến 12 tháng tù nhưng ho hư ng án treo à ó ăn ứ. Vì vậy, chỉ cần ph t tù ho hư ng n treo đối với bị cáo H ũng đủ tác d ng giáo d c bị cáo tr thành ng d n ó í h ho gia đ nh và ã hội.

[3]. Về hình ph t bổ sung: Qu tr nh điều tra

định về điều iện inh tế ủa bị áo ngoài đồ dùng sinh ho t nh n, h ng ó tài sản g h ó gi trị, bị o h ng ó nghề nghiệp ổn định, sống ph thuộ gia đ nh nên h ng p d ng h nh ph t bổ sung đối với bị o.

[4]. Về trách nhiệm dân sự và x lý vật chứng:

Đối với số tiền 16.000.000 đồng. Đ y à tài sản bị cáo trộm cắp của anh Nguyễn Đức T. Bị o đã trả l i cho anh T. Anh Nguyễn Đức T đã nhận l i tài sản và không có yêu cầu đề nghị gì.

Đối với chiế điện tho i Iphone 13, màu đen, dung ượng 128GB, anh Vũ T mua của bị cáo H, anh T không biết đ y à tài sản do ph m tội mà có nên anh T đã b n ho người đi đường. Do vậy, Cơ quan cảnh sát điều tra không thu hồi được nên không ăn ứ x lý.

Đối với 01 (một) điện tho i di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A31 màu đen đã qua s d ng, bị vỡ màn hình và bung rời ốp ưng điện tho i. Điện tho i không lên nguồn nên không kiểm tra được thông tin, dữ liệu của điện tho i. Được

định là chiế điện tho i cá nhân của H s d ng hàng ngày và là công c phương tiện để thực hiện hành vi chiếm đo t tiền trong tài khoản của anh Nguyễn Đức T tịch thu sung ngân sách Nhà nước.

Đối với 01 sim số 0338.853.170 là công c phương tiện để thực hiện hành vi chiếm đo t tiền trong tài khoản của anh Nguyễn Đức T nhưng h ng òn gi trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy.

Đối với 01 sim số 0333.588.848 là tài sản của H, tuy nhiên đến nay không còn giá trị s d ng. T i phiên tòa Hòa không yêu cầu nhận l i nên tịch thu tiêu hủy.

Đối với 01 sim điện tho i m ng Vinaphone số điện tho i 0817354507 mà H mua được bằng tiền chiếm đo t được của anh Nguyễn Đức T đến nay không còn giá trị s d ng nên tịch thu tiêu hủy.

[5]. Về án phí: Bị cáo phải chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự theo quy định của pháp luật.

[6]. Bị cáo, bị h i, người có quyền lợi nghĩa v liên quan có quyền àm đơn h ng o theo quy định của pháp luật.

[7]. Các quyết định tố t ng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố là hợp ph p. Đề nghị của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ về tội danh và hình ph t ũng như những nội dung khác t i phiên tòa là ó ăn ứ và phù hợp với nhận định của Hội đồng xét x nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾ ĐỊNH:

Căn ứ khoản 1 Điều 173, điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 65 Bộ luật hình sự.

1. Tuyên bố bị cáo Nguyễn Quang H ph m tội “Trộm cắp tài sản”.

2. X ph t bị cáo Nguyễn Quang H 09(Chín) tháng tù nhưng ho hư ng án treo. Thời gian th thách là 18(Mười tám) tháng, thời h n th thách tính từ ngày tuyên n sơ thẩm.

Giao bị cáo Nguyễn Quang H cho Ủy ban nh n d n ã Đ, huyện T, tỉnh P để giám sát, giáo d c trong thời gian th th h. Gia đ nh bị cáo có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nh n d n ã Đ, huyện T, tỉnh P trong việc giám sát, giáo d c bị cáo.

Trong trường hợp người đượ hư ng án treo thay đổi nơi ư trú th việc giám sát và giáo d c bị o được thực hiện theo Điều 92 Luật thi hành án hình sự.

Trong thời gian th th h, người đượ hư ng án treo cố ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộ người đượ hư ng án treo phải chấp hành hình ph t tù của bản n đã ho hư ng án treo.

3. Về hình ph t bổ sung: Miễn áp d ng đối với bị cáo Nguyễn Quang H.

4. Về trách nhiệm dân sự và x lý vật chứng: Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 47 Bộ luật Hình sự; điểm a, c khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố t ng hình sự.

Xác nhận ngày 03/11/2023 Nguyễn Quang H đã huyển số tiền 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) cho anh T. Anh Nguyễn Đức T đã nhận l i tài sản và không có yêu cầu đề nghị gì.

Đối với chiế điện tho i Iphone 13, màu đen, dung ượng 128GB, anh Vũ T mua của bị cáo H, anh T không biết đ y à tài sản do ph m tội mà có nên anh T đã b n ho người đi đường. Do vậy, Cơ quan ảnh s t điều tra không thu hồi được nên không ăn ứ x lý là hợp pháp.

Tịch thu sung ngân sách Nhà nước: 01 (một) điện tho i di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A31 màu đen đã qua s d ng, bị vỡ màn hình và bung rời ốp ưng điện tho i. Điện tho i không lên nguồn nên không kiểm tra được thông tin, dữ liệu của điện tho i.

Tịch thu tiêu hủy: Sim số: 0333.588.848 và 0338.853.170; 01 sim điện tho i m ng Vinaphone số điện tho i 0817. 354.507; số trên thẻ sim 89840200010905208070.

(Vật chứng trên hiện Chi c c thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ đang quản lý, theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 26/02/2024).

5. Về án phí: Căn ứ khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố t ng hình sự. Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Buộc bị cáo Nguyễn Quang H phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

6. Về quyền kháng cáo: Trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bị cáo có mặt được quyền kháng cáo Bản án; Bị h i, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan vắng mặt thì thời h n kháng cáo là 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản n được niêm yết, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét x theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ