vanban.org

Bản án 10/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị H với bị đơn ông Lâm Văn H1 như sau: Về hôn nhân: Bà Võ Thị H được ly hôn ông Lâm Văn H1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hồng Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26-01-2024
V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đình Hưởng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Lê Quang Xẹt;

2/ Ông Nguyễn Văn Thảo.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu H - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên tòa: Ông Võ Anh Duy - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tân Uyên tiến hành phiên tòa sơ thẩm công khai xét xử vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 382/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp 9 Xáng, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Tổ 4c, Khu phố 1, phường H, thành phố Tân U, tỉnh Bình Dương. Có mặt

Bị đơn: Ông Lâm Văn H1, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp 9 Xáng, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang; tạm trú: Tổ 4c, Khu phố 1, phường H, thành phố Tân U, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H và ông Lâm Văn H1 chung sống trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã Đông Hòa, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang ngày 24/6/2013. Trong thời gian đầu vợ cH chung sống H1 phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông Lâm Văn H1 không quan tâm đến vợ, con, vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Hiện vợ cH đã ly thân từ năm từ đầu năm 2023 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ cH không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, bà Võ Thị H yêu cầu được ly hôn với ông Lâm Văn H1.

Về con chung: Có 02 con chung gồm Lâm Hồng T, sinh ngày 19/5/2011 và Lâm Hồng Th, sinh ngày 16/11/2013. Bà Võ Thị H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn, không yêu cầu ông Lâm Văn H1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn ông Lâm Văn H1 đều vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tân Uyên tham gia phiên toà phát biểu quan điểm như sau:

Về tố tụng: Hội đồng xét xử giải quyết vụ án đúng trình tự tố tụng, các đương sự thực hiện quyền, nghĩa vụ đúng quy định.

Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà Võ Thị H, ông Lâm Văn H1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyên đơn bà Võ Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con là có cơ sở chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lâm Văn H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông Lâm Văn H1.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H, ông Lâm Văn H1 là những người đủ điều kiện kết hôn, chung sống với nhau trên cơ sở tìm hiểu tự nguyện, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục, có đăng ký kết hôn theo quy định nên là hôn nhân hợp pháp. Ông Lâm Văn H1 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên hoà giải, tham gia phiên toà nhưng ông Lâm Văn H1 không đến và không có ý kiến, điều này cho thấy ông Lâm Văn H1 không quan tâm, không thiện chí, không mong muốn vợ cH đoàn tụ để cùng nhau nuôi dạy con chung, xây dựng gia đình ấm no, H1 phúc. Như vậy, có cơ sở xác định mâu thuẫn vợ chồng bà Võ Thị H, ông Lâm Văn H1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Võ Thị H yêu cầu được ly hôn với ông Lâm Văn H1 là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Con chung Lâm Hồng T, sinh ngày 19/5/2011 và Lâm Hồng T, sinh ngày 16/11/2013 còn nhỏ, hiện đang sống chung với bà Võ Thị H, bà Võ Thị H có nguyện vọng tiếp tục nuôi con, cần thiết giao con cho bà Võ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Võ Thị H không yêu cầu ông Lâm Văn H1 cấp dưỡng nuôi con, là ý chí tự nguyện của bà Võ Thị H nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị H với bị đơn ông Lâm Văn H1 như sau:

- Về hôn nhân: Bà Võ Thị H được ly hôn ông Lâm Văn H1.

- Về con chung: Giao con chung tên Lâm Hồng T, sinh ngày 19/5/2011 và Lâm Hồng Th, sinh ngày 16/11/2013 cho bà Võ Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận tự nguyện của bà Võ Thị H về việc không yêu cầu ông Lâm Văn H1 cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lâm Văn H1 và bà Võ Thị H đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị H phải nộp số tiền 300.000 đồng, khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008217 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ