vanban.org

Bản án 10/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

280; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;

ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 280; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 12-01-2024
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Thủy Tiên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Nhanh.

2. Ông Phạm Văn Hễ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân

dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 12 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ

Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 307/2023/TLST-HNGĐ

ngày 20 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án

ra xét xử số 240/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024, giữa các

đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T), sinh năm 1995.

Địa chỉ: X, Y, MD 20904, USA

- Bị đơn: Ông Tạ Đức Hải L, sinh năm 1991

Địa chỉ: 86/87 Đường C, Phường S, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và những lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn

bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Tạ Đức Hải L tự nguyện đăng ký kết hôn

tại Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí ngày 26/3/2019, giấy chứng

nhận kết hôn số 73.

Sau khi kết hôn, thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Về sau phát sinh

mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng về quan điểm, lối sống. Hiện bà đang sinh

sống và làm việc tại Hoa Kỳ, ông L vẫn ở Việt Nam nên tình cảm ngày càng xa

cách. Bà và ông L đã nhiều lần liên lạc nói chuyện để giải quyết mâu thuẫn

nhưng không có kết quả. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng

đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Lam Ngoc T (Lâm

Ngọc T) đề nghị được ly hôn với ông Tạ Đức Hải L.

Về con chung: Bà và ông Tạ Đức Hải L có 01 con chung tên là Tạ A, sinh

ngày 03/11/2022, giới tính: Nữ. Bà yêu cầu là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung bà và ông Tạ Đức Hải L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Vì việc đi lại khó khăn, bà yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.

Bị đơn ông Tạ Đức Hải L trình bày:

Tại Bản tự khai ngày 15/12/2023 ông Tạ Đức Hải L xác nhận lời trình bày

của bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng.

Về quan hệ hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn với bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc

T).

Về con chung: Có 01 con chung tên là Tạ A, sinh ngày 03/11/2022, giới

tính: Nữ. Ông L đồng ý giao con chung cho bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung ông và bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có

Do bận công việc, ông yêu cầu được vắng mặt cho đến khi kết thúc vụ án.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, Hội đồng xét xử

vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên

tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) và ông Tạ Đức Hải L kết hôn trên cơ sở tự

nguyện và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 26/3/2019 nên đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) và ông L là hợp pháp.

Do nguyên đơn đang cư trú ở nước ngoài nên vụ án thuộc thẩm quyền giải

quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc xét xử vắng mặt đương sự trong vụ án:

Nguyên đơn và bị đơn có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào

khoản 1 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn:

Căn cứ vào lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử xét thấy bà

Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) và ông Tạ Đức Hải L sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không có tiếng nói chung trong cuộc sống, do khoảng cách địa lý, thời gian sống chung vợ chồng không lâu, hoàn cảnh mỗi người mỗi nơi nên không có điều kiện gần gũi, chăm sóc nhau dẫn đến

tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, mâu thuẫn vợ chồng không có cơ hội để cùng

nhau giải quyết hàn gắn mâu thuẫn.

Luật Hôn nhân gia đình quy định “vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu,

chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau…”. Trong khi đó cuộc

sống hôn nhân giữa bà T và ông L lại thiếu sự quan tâm lẫn nhau, mục đích hôn

nhân không đạt được hạnh phúc nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014 có cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lam Ngoc T (Lâm

Ngọc T).

Về con chung: Có 01 con chung tên là Tạ A, sinh ngày 03/11/2022, giới

tính: Nữ. Bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) và ông Tạ Đức Hải L cùng thỏa thuận

giao con chung cho bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) trực tiếp chăm sóc nuôi

dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) và ông L

tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Xét thấy, sự tự nguyện này của bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) và ông L là

phù hợp với quy định pháp luật và tránh làm xáo trộn cuộc sống hiện nay của trẻ

nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa

không xét.

- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Là 300.000 đồng, bà Lam Ngoc

T (Lâm Ngọc T) phải chịu theo quy định pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) và ông Tạ Đức

Hải L có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 37; Điều 147; Điều 273; Điều

280; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83;

Điều 84; Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,

quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T).

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) được ly hôn

ông Tạ Đức Hải L.

1.2. Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Lam Ngoc T (Lâm

Ngọc T) và ông Tạ Đức Hải L giao con chung tên Tạ A, sinh ngày 03/11/2022,

giới tính: Nữ cho bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Cấp dưỡng nuôi con chung các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết. Tòa không xét.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm

nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa

không xét.

1.4. Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.

2. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) bà Lam

Ngoc T (Lâm Ngọc T) chịu, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) mà bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000853 ngày 14/11/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Lam Ngoc T (Lâm Ngọc T) được

quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Ông Tạ Đức Hải L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày , kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ