vanban.org

Bản án 10/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Bích Ng.

Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Bích Ng. Chị Phan Thị Bích Ng được trực tiếp nuôi con chung tên Đổ Ngọc Thanh Th, sinh ngày 25/7/2017. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Bích Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19/02/2024.
V/v: “Tranh chấp về hôn nhân
gia đình ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Huế.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Văn Hải.

Ông Lê Quang Thanh.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Hà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 19 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 313/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 21/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 và theo quyết định hoãn phiên tòa số 23/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 26 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Phan Thị Bích Ng, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 38, tổ 2, ấp Tân Ch, xã Tân Thuận T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Đổ Thanh T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 1170, tổ 4, khóm 1, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị Phan Thị Bích Ng có mặt, anh Đổ Thanh T vắng mặt tại phiên tòa không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Phan Thị Bích Ng trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân và gia đình: Chị Ng và anh T kết hôn với nhau vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 14/6/2017.

Sau khi kết hôn, chị Ng và anh T sống chung với gia đình chồng. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc nhưng từ khi chị Ng sinh con và nghỉ làm để ở nhà chăm sóc con thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn về tài chính dẫn đến hai vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung. Chị Ng và anh T không còn sống chung với nhau từ tháng 12/2021 cho đến nay. Trong thời gian không còn sống chung với nhau chị Ng và anh T đều không tìm cách hàn gắn tình cảm, anh T cũng không hỏi thăm đến con. Nay chị Ng yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đổ Ngọc Thanh Th, sinh ngày 22/5/2017. Hiện nay, con chung đang sống chung với chị Ng. Sau khi ly hôn, chị Ng yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung tên Đổ Ngọc Thanh Th, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Đổ Thanh T Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T không có văn bản trình bày ý kiến về nội dung vụ án, không cung cấp tài liệu chứng cứ gì liên quan đến vụ án, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và vắng mặt tại phiên tòa hôm nay không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Căn cứ theo đơn khởi kiện của chị Phan Thị Bích Ng và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con.

Bị đơn anh Đổ Thanh T có địa chỉ tại Số 1170, tổ 4, khóm 1, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Đổ Thanh T vắng mặt, không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì liên quan đến vụ án và không trình bày ý kiến của anh về quan hệ hôn nhân. Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho anh Đổ Thanh T nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, của Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn anh Đổ Thanh T là đúng theo quy định của pháp luật.

Về yêu cầu của nguyên đơn:

Xét quan hệ hôn nhân: Chị Ng và anh T kết hôn với nhau vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 14/6/2017 là hôn nhân hợp pháp.

Hội đồng xét xử xét thấy, theo lời trình bày của chị Ng thì nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là vợ chồng mâu thuẫn về tài chính nên dẫn đến hai vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không có tiếng nói chung. Đồng thời, chị Ng và anh T không có sống chung với nhau từ tháng 12/2021 cho đến nay. Trong thời gian không còn chung sống với nhau thì giữa chị Ng và anh T không có tìm cách hàn gắn tình cảm.

Mặt khác, đối với anh T trong suốt quá trình Toà án giải quyết vụ án, anh T không có văn bản ý kiến trình bày về vấn đề chị Ng yêu cầu ly hôn và cũng vắng mặt trong tất cả các buổi hoà giải và xét xử. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy, chị Ng yêu cầu ly hôn với anh T là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đổ Ngọc Thanh Th, sinh ngày 22/5/2017. Hiện nay, con chung đang sống chung với chị Ng.

Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Đổ Ngọc Thanh Th hiện nay đang còn nhỏ và là con gái nên cần được sự quan tâm và chăm sóc của người mẹ sẽ đảm bảo về cuộc sống tinh thần của cháu. Đồng thời, cháu Th cũng đang sống chung với mẹ. Vì vậy, chị Ng yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung Đổ Ngọc Thanh Th là có cơ sở chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ng không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung Đổ Ngọc Thanh Th, sinh ngày 25/7/2017 nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Chị Ng trình bày không có có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Chị Ng trình bày không có nợ chung và cũng không có ai nợ nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ng phải chịu số tiền 300.000 đồng án phí về hôn nhân và gia đình. Anh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Bích Ng. Chị Phan Thị Bích Ng được ly hôn với anh Đổ Thanh T.

- Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Phan Thị Bích Ng. Chị Phan Thị Bích Ng được trực tiếp nuôi con chung tên Đổ Ngọc Thanh Th, sinh ngày 25/7/2017.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ng không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Bích Ng phải chịu án phí về hôn nhân và gia đình số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Ng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000145 ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Chị Phan Thị Bích Ng đã nộp xong tiền án phí.

Anh Đổ Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Chi cục THADS TPCL;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- TAND tỉnh ĐT;

- Đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

(Đã ký)

Lê Thị Huế

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Huỳnh Thị Thơm

“Để thi hành”

TP. Cao Lãnh, ngày 00 tháng 00 năm 2017

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- THADS TP CL;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Thị Thơm

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ