- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thúy Nh.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST Ngày 26-02-2024 Về việc ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Việt Bắc
Bà Trịnh Ngọc Dung
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Hên – Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 421/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thúy Nh, sinh năm: 2001 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp C R, xã T H, huyện C N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Phạm Chí K, sinh năm: 1996 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: K 4, TT U M, huyện U M, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn chị Trần Thúy Nh trình bày:
Về hôn nhân: Tháng 6 năm 2021 chị và anh Phạm Chí K tự nguyện làm đám cưới, chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Sau khi chung sống vợ chồng có một con chung nhưng cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung thường xuyên cải nhau, gia đình hai bên có hòa giải nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Chí K.
Về con chung: Có một con chung tên Phạm Nhật V, sinh ngày 10/4/2022 hiện sống với anh Kiên. Sau khi ly hôn chị yêu cầu nuôi con, yêu cầu anh Kiên cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn anh Phạm Chí K đúng theo quy định pháp luật nhưng anh Kiên không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh phát biểu:
Về thủ tục tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định; bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thúy Nh đối với anh Phạm Chí K; giao con chung tên Phạm Nhật Vượng cho chị Trần Thúy Nh nuôi dưỡng; về cấp dưỡng: Buộc anh Phạm Chí K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng tháng 1.000.000 đồng, tài sản chung, nợ chung không yêu cầu nên không xem xét; án phí các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Chị Trần Thúy Nh yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Chí K tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Kiên đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh Kiên theo quy định.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thúy Nh và anh Phạm Chí K làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2021 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của chị Như và anh Kiên là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Chị Như yêu cầu ly hôn với anh Kiên vì chị Như xác định vợ chồng chung sống không hạnh phúc, bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung, chồng không tôn trọng cha mẹ chị, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt không thể hàn gắn, gia đình đã tổ chức hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn, chị Như kiên quyết ly hôn. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Kiên để tham gia giải quyết vụ án nhưng anh Kiên không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của chị Như và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của chị Như và anh Kiên không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Như ly hôn với anh Kiên.
Về nuôi con chung: Chị Trần Thúy Nh và anh Phạm Chí K có một con chung tên Phạm Nhật V, sinh ngày 10/4/2022. Xét thấy, mặc dù con chung Phạm Nhật V hiện do anh Kiên đang nuôi dưỡng nhưng cháu Phạm Nhật V chưa đủ 36 tháng tuổi. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Kiên để tham gia giải quyết vụ án nhưng anh Kiên không có ý kiến gì đối với yêu cầu nuôi con của chị Như, anh Kiên cũng không cung cấp được tài liệu, chứng minh chị Như tự ý bỏ con không quan tâm chăm sóc con chung. Do đó, để đảm bảo quyền lợi của con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Phạm Nhật V cho chị Như nuôi dưỡng. Anh Kiên không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Như yêu cầu anh Kiên cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Nhật V mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Xét thấy, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Kiên để tham gia giải quyết vụ án nhưng anh Kiên không có ý kiến gì đối với việc chị Như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình quy định “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Căn cứ vào điều luật đã viện dẫn Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị Như. Buộc anh Kiên có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Nhật V mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Như xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh Kiên không có ý kiến gì đối với việc chị Như xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án.
Từ những phân tích trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thúy Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Anh Kiên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thúy Nh. Chị Trần Thúy Nh được ly hôn với anh Phạm Chí K.
2. Về nuôi con chung: Buộc anh Phạm Chí K giao con chung tên Phạm Nhật V, sinh ngày 10/4/2022 cho chị Trần Thúy Nh nuôi dưỡng. Anh Phạm Chí K không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Phạm Chí K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Nhật V, sinh ngày 10/4/2022 mỗi tháng 1.000.000 đồng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Đối với khoản tiền phải cấp dưỡng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
5. Về án phí: Chị Trần Thúy Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị Trần Thúy Nh đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006103 ngày 13 tháng 12 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Án phí dân sự sơ thẩm anh Phạm Chí K phải chịu 300.000 đồng. (chưa nộp).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị Như có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Kiên vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |