- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị G - Tạ Vủ L"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST Ngày: 24 - 01 - 2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sơn Ngọc Trọng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Đoàn Thị Sim.
Ông Đào Việt Khái.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân.
Ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 357/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 618/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1988 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã V, huyện P, tỉnh C.
Bị đơn: Ông Tạ Vủ L, sinh năm 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã V, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 25/10/2023, các văn bản kèm theo bà Trần Thị G trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2017, bà và ông Tạ Vủ L kết hôn và chung sống với nhau như vợ chồng có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống thì bà G và ông L phát sinh mâu thuẫn trong lối sống, bất đồng quan điểm, thường xuyên tranh cải, bà và ông L có hòa giải nhiều lần nhưng không hàn gắn được và đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2023 cho đến nay. Bà G xác định là bà không còn tình cảm dành cho ông L. Do mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, nên bà G không thể đoàn tụ gia đình với ông L, nay bà cương quyết ly hôn với ông L và yêu cầu Tòa án xét xử cho bà ly hôn ông Tạ Vủ L.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Tạ Vủ L đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đồng thời triệu tập xét xử nhiều lần nhưng ông L vẫn không tham gia tố tụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Vụ án tranh chấp ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ, được quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Tạ Vủ L đã được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần, nhưng ông L không cung cấp chứng cứ gì, ông L vắng mặt không có lý do. Nay căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt là có căn cứ.
[2] Về hôn nhân: Năm 2017, bà Trần Thị G và ông Tạ Vủ L chung sống với nhau như vợ chồng và có đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cuộc sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên tranh cải, cả hai không còn chung sống với nhau như vợ chồng từ tháng 09 năm 2023 cho đến nay mà không thể hàn gắn tình cảm. Bà Trần Thị G xác định không còn tình cảm dành cho ông L và bà G cương quyết ly hôn.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân của bà Trần Thị G và ông Tạ Vủ L không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Hôn nhân giữa bà Trần Thị G và ông Tạ Vủ L đã và đang trong tình trạng trầm trọng. Ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không tham gia tố tụng, cho thấy ông L không mong muốn hàn gắn đoàn tụ. Đối với yêu cầu của bà G, ông L không có ý kiến gì. Xét cho bà Trần Thị G ly hôn với ông Tạ Vủ L là có cơ sở.
[3] Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, nên không đặt ra xem xét.
[5] Về nợ chung: Không có, nên không đặt ra xem xét.
[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị G phải chịu theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147 và 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Trần Thị G ly hôn với ông Tạ Vủ L.
2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị G phải chịu 300.000 đồng. Bà Trần Thị G đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0003014 ngày 09/11/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, nay chuyển thu.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Tân; - Chi cục THADS (khi có hiệu lực); - Phòng KTNV&THA (TAND tỉnh Cà Mau); - UBND xã V, huện P, tỉnh C; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu trữ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Sơn Ngọc Trọng |