- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Minh Thư - Nguyễn Quốc Hùng"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lưu Thị Minh Th, chị Lưu Thị Minh Th được ly hôn với anh Nguyễn Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG H TỈNH CM —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2024/HNGĐ - ST Ngày 26– 01 - 2024 V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG H, TỈNH CM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn A Đam.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Minh Sơn.
Bà Bùi Ngọc Dung
- Th ký phiên toà: Ông Nguyễn Ân Tình là Th ký Toà án nhân dân huyện Ng H, tỉnh CM.
Ngày 26 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ng H xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 238/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 144/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2024/QĐST – HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Minh Th, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp Chợ Thủ A, xã Tam Giang T, huyện Ng H, tỉnh CM (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Ấp Chợ Thủ B, xã Tam Giang T, huyện Ng H, tỉnh CM (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên toà chị Lưu Thị Minh Th trình bày: Chị và anh Nguyễn Quốc H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn vào ngày 04/6/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Tam Giang T, huyện Ng H, tỉnh CM. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2023 thì xảy ra mâu thuẩn, Thờng hay cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh H Thờng hay đánh chị, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2023 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Quốc H.
Về con chung: Chị Lưu Thị Minh Th và anh Nguyễn Quốc H có 02 con chung tên Nguyễn Phương A, sinh ngày 22/5/2013 và Nguyễn Quốc T, sinh ngày 02/02/2016, hiện đang sống chung với chị Th. Sau khi ly hôn chị Th yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Quốc H được Toà án triệu tập hợp lệ để tham gia các phiên hoà giải và xét xử, tuy nhiên anh H vắng mặt không có lý do và không có ý kiến, yêu cầu gì khác.
Tại phiên tòa: Chị Lưu Thị Minh Th có mặt vẫn bảo lưu quan điểm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Lưu Thị Minh Th khởi kiện xin ly hôn với ông Nguyễn Quốc H, địa chỉ: Ấp Chợ Thủ B, xã Tam Giang T, huyện Ng H, tỉnh CM nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ng H, tỉnh CM theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Anh Nguyễn Quốc H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tuy nhiên anh H vắng mặt không có lý do, căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh H tại phiên tòa.
Về hôn nhân: Chị Lưu Thị Minh Th và anh Nguyễn Quốc H tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tam Giang T, huyện Ng H, tỉnh CM vào ngày 04/6/2012, do đó hôn nhân giữa chị Th và anh H là hợp pháp. Chị Th trình bày trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không phù hợp, đã được gia đình hai bên hàn gắn tuy nhiên vẫn không mang lại kết quả, hiện nay anh chị đã sống ly thân với nhau. Anh H đã được Toà án tống đạt thông báo về việc chị Th yêu cầu ly hôn nhưng không có ý kiến phản hồi. Xét thấy mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng giữa chị Th và anh H là thực tế có xảy ra. Mặt khác, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến ngày xét xử chị Th và anh H vẫn không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng lại với nhau. Tại phiên toà hôm nay, chị Th vẫn cương quyết xin ly hôn với anh H. Xét thấy, hôn nhân của chị Th và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lưu Thị Minh Th đối với anh Nguyễn Quốc H theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Lưu Thị Minh Th và anh Nguyễn Quốc H có 02 con chung tên Nguyễn Phương A, sinh ngày 22/5/2013 và Nguyễn Quốc T, sinh ngày 02/02/2016, hiện nay các con đang sống chung với chị Th. Sau khi ly hôn chị Th yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, các cháu Nguyễn Phương Anh và Nguyễn Quốc T hiện đang sống chung với chị Th cũng đã ổn định về đời sống và tinh thần, hiện các cháu đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng tiếp tục được sống chung với chị Th, hiện nay chị Th đang kinh doanh mua bán, có thu nhập ổn định để nuôi các con. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin nuôi con của chị Th, tiếp tục giao các cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 22/5/2013 và Nguyễn Quốc T sinh ngày 02/02/2026 cho chị Th nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Quốc H không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của chị Lưu Thị Minh Th.
Về chia tài sản: Các đương sự không có yêu cầu nên không giải quyết trong cùng vụ án.
Về án phí: Chị Lưu Thị Minh Th là nguyên đơn trong vụ án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lưu Thị Minh Th, chị Lưu Thị Minh Th được ly hôn với anh Nguyễn Quốc H.
Về con chung: Giao hai người con chung tên Nguyễn Phương A, sinh ngày 22/5/2013 và Nguyễn Quốc T, sinh ngày 02/02/2016 cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Quốc H không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của chị Lưu Thị Minh Th.
Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết trong cùng vụ án.
Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Lưu Thị Minh Th phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị Th đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0020629 ngày 20/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng H được chuyển thu.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ng H; - Chi cục THA dân sự huyện Ng H; - Tòa án nhân dân tỉnh CM; - UBND xã Tam Giang T, huyện Ng H; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. Hội thẩm nhân dân Ngô Minh Sơn Bùi Ngọc Dung | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn A Đam Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn A Đam |