vanban.org

Bản án 10/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Tuyết N.

Về quan hệ hôn nhân: X ly hôn giữa chị Phan Thị Tuyết N và anh Hoàng Văn D. Về nuôi con: Giao con chung tên là Hoàng Bích T, sinh ngày 24/6/2021cho chị Phan Thị Tuyết N được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng l c hành vi dân s hoặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Tuyết N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 195 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ- ST
Ngày 20/6/2024
V/v:“Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con ”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG, TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Khả Thế.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trƣơng Công Chự;

2. Ông Nguyễn Ngọc Bình.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Đức Quang - Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Nhất Linh – Kiểm sát viên. Ngày 20 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai t s th m công khai vụ án dân s , thụ lý số: 352/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 09/2024/QĐXXST- HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2024/QĐST- HNGĐ, ngày 24 tháng 5 năm 2024 giữa các đư ng s :

Nguyên đ n: Chị Phan Thị Tuyết N, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Thôn Đ, ã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

Bị đ n: Anh Hoàng Văn D, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Làng M, ã I, huyện C, tỉnh Gia Lai

(Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, cùng tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn chị Phan Thị Tuyết N trình bày: Chị và anh Hoàng Văn D t nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai vào ngày 15/3/2021. Sau khi tổ chức lễ cưới theo phong tục, chị và anh D chung sống tại nhà cha mẹ của anh D tại Làng M, ã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Quá trình chung sống mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường uyên cãi nhau, từ ngày 09/3/2023 anh D đuổi chị ra khỏi nhà, chị đã bế con về nhà cha mẹ đẻ của chị tại Thôn Đ, ã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai sinh sống. Từ đó đến nay, vợ chồng không quan tâm gì đến cuộc sống của nhau nữa. Nay chị N t thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Về con chung: Chị và anh Hoàng Văn D có 01 (một) con chung tên là: Hoàng Bích T, sinh ngày 24/6/2021 hiện con chung do chị đang tr c tiếp nuôi dưỡng, chị mong muốn được nuôi con chung và không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng; Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Chị Phan Thị Tuyết N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Bị đ n anh Hoàng Văn D đã được Toà án tống đạt hợp lệ các thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập đư ng s , thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Hoàng Văn D không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Tuyết N, anh D cũng không đến Tòa án tham gia phên họp kiểm tra chứng cứ và phiên hòa giải. Do đó, vụ án được đưa ra t theo quy định của pháp luật.

- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Chư Prông tham gia phiên tòa – Bà Trần Thị Nhất L có ý kiến phát biểu như sau:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán và Hội đồng t :

+ Việc tuân theo pháp luật của Th m phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến thời điểm t thấy rằng Th m phán đã đảm bảo th c hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các đư ng s , chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân s trong quá trình giải quyết vụ án.

+ Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng t : Tại phiên tòa, Hội đồng t đã th c hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân s về phiên tòa s th m. + Thành phần Hội đồng t : Các thành viên Hội đồng t và Thư ký phiên tòa đều có mặt đầy đủ theo đúng thành phần, không có s thay đổi thành phần của Hội đồng t .

- Về việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng:

+ Đối với các đư ng s : Nguyên đ n: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đ n đã th c hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân s . Bị đ n: Bị đ n không th c hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 70, Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân s .

- Th m phán chủ tọa phiên tòa đã th c hiện đầy đủ các nội dung được quy định tại Bộ luật tố tụng dân s về nội quy phiên tòa.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng t , : Chấp nhận đ n khởi kiện của chị Phan Thị Tuyết N và

ly hôn giữa chị Phan Thị Tuyết N và anh Hoàng Văn D. Về con, đề nghị Hội đồng t giao 01 (một) con chung tên là Hoàng Bích T, sinh ngày 24/6/2021 cho chị Phan Thị Tuyết N tiếp tục, tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Hoàng Văn D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở; Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung các đư ng s không yêu cầu nên không em t giải quyết. Về án phí, nguyên đ n là chị Phan Thị Tuyết N phải chịu án phí s th m theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Phan Thị Tuyết N khởi kiện yêu cầu Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai giải quyết cho ly hôn với anh Hoàng Văn D, đây là vụ án tranh chấp về ly hôn. Anh Hoàng Văn D có n i cư trú tại Làng M, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân s , vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Anh Hoàng Văn D vắng mặt tại phiên toà, Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra t và tiến hành tống đạt quyết định đưa vụ án ra t và giấy triệu tập hợp lệ cho anh Hoàng Văn D lần thứ 1 nhưng anh D vắng mặt không có lý do. Tòa án có quyết định hoãn phiên Tòa và tiến hành triệu tập hợp lệ anh Hoàng Văn D lần thứ 2, nhưng anh D vắng mặt không có lý do nên Toà án tiến hành đưa vụ án ra xét vắng mặt anh D là phù hợp với điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s .

Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng t nhận thấy giữa chị Phan Thị Tuyết N và anh Hoàng Văn D có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai vào ngày 15/3/2021 là hoàn toàn t nguyện, đúng pháp luật, không bị lừa dối, p buộc, không vi phạm điều kiện kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp.

X t yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Tuyết N Hội đồng t thấy rằng: Giữa chị Phan Thị Tuyết N và anh Hoàng Văn D có ảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường uyên cãi nhau, không có tiếng nói chung. Vợ chồng không có ý chí phấn đấu để ây d ng hạnh phúc gia đình, bởi vậy đời sống chung của hai vợ chồng không được hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Phan Thị Tuyết N in ly hôn là có căn cứ, do vậy, căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng t

t chấp nhận yêu cầu khởi kiện in ly hôn của chị Phan Thị Tuyết N là phù hợp.

Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Phan Thị Tuyết N và anh Hoàng Văn D có 01 (một) con chung tên là: Hoàng Bích T, sinh ngày 24/6/2021, từ khi sống ly thân với anh D cho đến nay cháu Hoàng Bích T được chị N nuôi dưỡng tr c tiếp, trong thời gian qua cháu T có cuộc sống tốt, phát triển bình thường và chị N có nguyện vọng tiếp tục tr c tiếp nuôi dưỡng con chung, vậy căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình giao cho chị Phan Thị Tuyết N được tr c tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng l c hành vi dân s hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để t nuôi mình là phù hợp. Anh Hoàng Văn D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc th c hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đư ng s hoặc của các cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi con.

Về việc cấp dưỡng tiền nuôi con, chị Phan Thị Tuyết N không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, các đư ng s không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân s , nguyên đ n là chị Phan Thị Tuyết N phải chịu án phí dân s s th m trong việc giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 195; Điều 220; Điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân s .

Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên : Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Tuyết N.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: X ly hôn giữa chị Phan Thị Tuyết N và anh Hoàng Văn D.

2. Về nuôi con: Giao con chung tên là Hoàng Bích T, sinh ngày 24/6/2021cho chị Phan Thị Tuyết N được quyền tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng l c hành vi dân s hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để t nuôi mình

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đư ng s hoặc của cá nhân, c quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người tr c tiếp nuôi con.

Người không tr c tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người tr c tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không tr c tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người không tr c tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người tr c tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3.Về cấp d ỡng nuôi con chung: Chị Phan Thị Tuyết N không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

4.Về tài sản chung và các khoản n chung: Chị Phan Thị Tuyết N không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

5. Về án phí sơ thẩm: Nguyên đ n chị Phan Thị Tuyết N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân s s th m nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006685, ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân s huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Chị Phan Thị Tuyết N đã nộp đủ án phí s th m.

6. Quyền kháng cáo: Trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án s th m ngày 20/6/2024, Nguyên đ n có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai để yêu cầu t phúc th m. Riêng bị đ n anh Hoàng Văn D được quyền kháng cáo đến Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án.

Ng ời đ c thi hành án dân sự và ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ