vanban.org

Bản án 10/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Hoàng Văn N.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn N được ly hôn ch Nguyễn Th Ánh T. Về con chung: Anh Hoàng Văn N và ch Nguyễn Th Ánh T có 01 con chung tên là Hoàng Th Hồng N, sinh năm 1994 (đã thành niên), Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn N và Nguyễn Thị Ánh T"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Hoàng Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 31/5/2024
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Văn Mẫn.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Viết Tác và ông Nông Văn

Điền.

- Thư ký phiên tòa: Bà M c Th Hà - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc K n.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn tham gia phiên toà: Ông Hoàng Văn Tập - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 5 năm 2024, t i Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc K n xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/5/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 06/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/5/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn N; sinh năm 1971; đ a chỉ: Tổ 12, th trấn B, huyện C, tỉnh Bắc K n. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Ch Nguyễn Th Ánh T; sinh năm 1970; đ a chỉ: Khu P, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt (có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1 Trong đơn h i i n in y h n và trong quá tr nh gi i quy t v án nguyên đơn anh Hoàng Văn N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn N và ch Nguyễn Th Ánh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân th trấn B, huyện C, tỉnh Bắc K n vào ngày 13/12/1989. Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên không tìm được nói chung, luôn bất đồng quan điểm, chung sống không h nh phúc. Anh N và ch T đã sống ly thân từ năm 2009 cho đến nay. Nay xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t được nên anh N đề ngh Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn v i ch Nguyễn Th Ánh T.

Về con chung: Anh N và ch T có 01 con chung tên là tên là Hoàng Th Hồng N, sinh năm 1994. Hiện nay con chung đã trên 18 tuổi và hoàn toàn khỏe m nh phát triển bình thường nên anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong quá tr nh gi i quy t v án chị Nguyễn Thị Ánh T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ch Nguyễn Th Ánh T kết hôn v i anh Hoàng Văn N hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân th trấn B, huyện C, tỉnh Bắc K n vào ngày 13/12/1989. Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không tìm được nói chung, chung sống không h nh phúc. Ch T xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đ t được, Nay anh N yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn ch T nhất trí ly hôn.

Về con chung: Ch T và anh Hoàng Văn N có 01 con chung tên là Hoàng Th Hồng N, sinh năm 1994. Hiện nay con đã trên 18 tuổi và hoàn toàn khỏe m nh phát triển bình thường nên ch T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

T i phiên toà, anh Hoàng Văn N và ch Nguyễn Th Ánh T đều có đơn đề ngh Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt, trong đơn của anh N và ch T đều thể hiện giữ nguyên quan điểm yêu cầu Toà án giải quyết như lời khai trong quá trình tham gia tố tụng.

T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Thẩm phán đã xác đ nh đúng về thẩm quyền giải quyết vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, về tư cách tham gia tố tụng, về thu thập tài liệu, chứng cứ; việc cấp, tống đ t các văn bản tố tụng cho đương sự; về thời gian gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự thủ tục tố của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn, b đơn đã thực hiện đúng quyền và ngh a vụ của mình theo quy đ nh pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 27; khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 53, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, anh Hoàng Văn N được ly hôn v i ch Nguyễn Th Ánh T. Về con chung, tài sản chung, nợ chung đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề ngh Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về án phí nguyên đơn phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các tài liệu, chứng cứ, ý kiến của đương sự, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Hoàng Văn N có nơi cư trú t i Tổ 12, th trấn B, huyện C, tỉnh Bắc K n khởi kiện xin ly hôn v i ch Nguyễn Th Ánh T có nơi cư trú t i Khu P, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh. Anh Hoàng Văn N và ch Nguyễn Th Ánh T có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi b đơn cư trú, cụ thể là Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bắc K n giải quyết việc ly hôn. Vì vậy, xác đ nh đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy đ nh t i Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Bắc K n theo quy đ nh t i Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về trình tự, thủ tục tố tụng: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành các trình tự giải quyết vụ án theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tòa án quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử. Ngày 31 tháng 5 năm 2024 mở phiên tòa nhưng nguyên đơn và b đơn đều vắng mặt và đều có đơn đề ngh xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn và b đơn.

Về nội dung vụ án: Căn cứ lời trình bày của anh Hoàng Văn N và ý kiến của ch Nguyễn Th Ánh T đối chiếu v i các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn N và ch Nguyễn Th Ánh T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân th trấn B, huyện C, tỉnh Bắc K n ngày 13/12/1989 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh N và ch T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2009. Anh N và ch T đều xác đ nh vợ chồng đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đ t được, đều có nguyện vọng được ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã ban hành thông báo phiên hòa giải nhằm t o điều kiện để anh N và ch T hòa giải đoàn tụ nhưng cả nguyên đơn, b đơn đều đề ngh Tòa án không tiến hành hòa giải. Điều này cho thấy, anh N và ch T không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này nên không có biện pháp tích cực nào để cải thiện l i mối quan hệ vợ chồng. Như vậy, có đủ căn cứ xác đ nh hôn nhân của anh N và ch T đã lâm vào tình tr ng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn đúng v i quy đ nh t i khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Anh N và ch Tuyết có 01 con chung tên là Hoàng Th Hồng N, sinh năm 1994. Hiện nay đã thành niên, đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.

V các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; khoản 4 điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận đơn xin ly hôn của anh Hoàng Văn N.

1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn N được ly hôn ch Nguyễn Th Ánh T.

2. Về con chung: Anh Hoàng Văn N và ch Nguyễn Th Ánh T có 01 con chung tên là Hoàng Th Hồng N, sinh năm 1994 (đã thành niên), Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Anh Hoàng Văn N phải ch u 300.000 đồng tiền án phí vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp t m ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0003298 ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc K n.

5. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn, b đơn đều vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ