vanban.org

Bản án 10/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồng Nguyễn Thanh T về việc yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn M.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồng Nguyễn Thanh T được ly hôn với anh Phan Văn M. Về con chung: Ghi nhận chị Hồng Nguyễn Thanh T và anh Phan Văn M có 02 con chung tên Phan Hồng Tuấn K, sinh ngày 22/8/2003 (đã thành niên) và Phan Hồng Anh Kh, sinh ngày 09/5/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng Nguyễn Thanh T "Ly hôn" Phan Văn M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồng Nguyễn Thanh T về việc yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 24-01-2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH LONG AN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Đẹp.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Công Danh.

2. Ông Trần Minh Lý.

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quang Khải - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An.

Ngày 24 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 486/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 158/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 04/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hồng Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Anh Phan Văn M, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 25 tháng 5 năm 2023, bản tự khai ngày 30 tháng 11 năm 2023 và trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Hồng Nguyễn Thanh T trình bày:

Chị anh Phan Văn M kết hôn với nhau vào năm 2002, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 2, thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 85, quyển số 01/2002 vào ngày 28/6/2002. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2003 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do anh M có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, chị đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng anh M không chấm dứt tình cảm với người phụ nữ đó, giữa chị và anh M cũng không có biện pháp để giải quyết hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng và không thể tiếp tục chung sống cùng nhau nên chị yêu cầu được ly hôn với anh M.

Về con chung: Quá trình chung sống giữa chị và anh M có 02 con chung tên Phan Hồng Tuấn K, sinh ngày 22/8/2003 (đã thành niên) và Phan Hồng Anh Kh, sinh ngày 09/5/2006. Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Phan Hồng Anh Kh, sinh ngày 09/5/2006, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định chị và anh M không có tài sản chung, không có nợ chung.

Bị đơn anh Phan Văn M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nội dung đơn khởi kiện của chị T, đã nhận được các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện do chị T nộp, đã nhận Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo hòa giải, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ của Tòa án nhưng anh M vắng mặt không nộp văn bản thể hiện ý kiến, không nộp tài liệu chứng cứ đối với yêu cầu ly hôn của chị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Chị Hồng Nguyễn Thanh T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn M đang cư trú tại xã L, huyện C, tỉnh Long An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn chị Hồng Nguyễn Thanh T có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Bị đơn anh Phan Văn M đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt chị T và anh M.

Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Hồng Nguyễn Thanh T thấy rằng:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 85, quyển số 01/2002 vào ngày 28/6/2002 của Ủy ban nhân dân Phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An nên xác định quan hệ giữa chị T và anh M là hôn nhân hợp pháp.

Qua lời trình bày của chị T cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện nguyên nhân vợ chồng phát sinh mâu thuẫn là do anh M có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác, chị T cho rằng đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng anh M vẫn không thay đổi, giữa anh chị không có biện pháp để giải quyết. Qua các lần triệu tập để hòa giải đoàn tụ vợ chồng thì anh M vắng mặt thể hiện không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Xét thấy, quan hệ vợ chồng giữa chị T và anh M không còn khả năng đoàn tụ, tình trạng vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T, cho chị T và anh M ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống giữa chị T và anh M có 02 con chung tên Phan Hồng Tuấn K, sinh ngày 22/8/2003 (đã thành niên) và Phan Hồng Anh Kh, sinh ngày 09/5/2006, hiện đang chung sống cùng chị T.

Xét thấy để bảo đảm cuộc sống ổn định và điều kiện phát triển về mọi mặt cho con chung nên khi ly hôn cần giao con chung Phan Hồng Anh Kh, sinh ngày 09/5/2006 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Khoa và tạm thời anh M không cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Hồng Nguyễn Thanh T phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồng Nguyễn Thanh T về việc yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn M.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồng Nguyễn Thanh T được ly hôn với anh Phan Văn M.

- Về con chung: Ghi nhận chị Hồng Nguyễn Thanh T và anh Phan Văn M có 02 con chung tên Phan Hồng Tuấn K, sinh ngày 22/8/2003 (đã thành niên) và Phan Hồng Anh Kh, sinh ngày 09/5/2006.

Giao con chung Phan Hồng Anh Kh, sinh ngày 09/5/2006 cho chị Hồng Nguyễn Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng, tạm thời anh M không cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Phan Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2. Về án phí: Chị Hồng Nguyễn Thanh T chịu 300.000đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí do chị T nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C theo biên lai thu số 0012515 ngày 06/10/2023. Chị T đã nộp xong.

3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ