vanban.org

Bản án 10/2024/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hồng L. Buộc bà Lê Kim Q và anh Bùi Thiện L trả cho anh Lê Hồng L số tiền 30.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Anh Lê Hồng L khởi kiện bà Lê Kim Q, anh Bùi Thiện L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hồng L. Buộc bà Lê Kim Q và anh Bùi Thiện L trả cho anh Lê Hồng L số tiền 30.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/DS-ST
Ngày 10-01-2024
V/v tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Ông Nguyễn Hoài Phong

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Toà án nhân dân huyện Đầm Dơi.

Ngày 10 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 797/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 436/2023/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hồng L, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: Ấp TLA, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn:

1. Bà Lê Kim Q, sinh năm 1973; địa chỉ cư trú: Ấp TLA, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

2. Anh Bùi Thiện L; địa chỉ cư trú: Ấp TLA, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Anh Lê Hồng L trình bày: Ngày 25/01/2017 âm lịch, anh có tham gia một chưng hụi trong dây hụi 2.000.000đ, gồm 40 chưng, tháng khui một lần. Sau khi tham gia, anh đã đóng được 17 kỳ thì bị đơn tuyên bố đình hụi. Bị đơn còn nợ 34.000.000đ, sau đó đã trả 3.500.000đ, còn nợ 30.500.000đ. Anh yêu cầu bà Q và anh L trả số tiền hụi 30.500.000đ.

Đối với bà Lê Kim Q và anh Bùi Thiện L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự vẫn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Hồng L có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bà Lê Kim Q và anh Bùi Thiện L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên là phù hợp.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng: Xét lời trình bày của nguyên đơn và bản giao ước ngày 25/01/2017, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Anh L có tham gia một chưng hụi trong dây hụi 2.000.000đ mở ngày 25/01/2017 al do bà Q làm chủ. Dây hụi gồm có 40 chưng, tháng khui một lần, anh L đóng được 17 kỳ thì bị đơn tuyên bố đình hụi. Anh L khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền 30.500.000đ.

Đối với bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản phản đối liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét thấy, giao dịch hụi giữa anh L, chị Q là hoàn toàn tự nguyện, được pháp luật cho phép và việc anh L yêu cầu chị Q và anh L trả số tiền nợ 30.500.000đ là phù hợp quy định tại Điều 471 và Điều 468 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh L. Buộc bà Q, anh L trả cho anh Lĩnh số tiền 30.500.000đ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh L không phải chịu, đã nộp tạm ứng số tiền 2763.000đ được nhận lại. Bà Q và anh L phải chịu 30.500.000đ x 5% = 1.525.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 471, Điều 468 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Hồng L. Buộc bà Lê Kim Q và anh Bùi Thiện L trả cho anh Lê Hồng L số tiền 30.500.000đ (ba mươi triệu năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Hồng L không phải chịu, đã nộp tạm ứng án phí 763.000đ bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000313 ngày 20/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại. Bà Lê Kim Q và anh Bùi Thiện L phải chịu 1.525.000đ (một triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ