vanban.org

Bản án 10/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ các Điều 35, 39, 147, 316, 317, 320 và 322 B luật Tố t ng dân sự;

Áp d ng các Điều 463, 466 B luật Dân sự; Điều 91 của Luật Các tổ chức t n d ng; hoản 2 Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph và l ph Tòa án, Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng thương … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Phạm Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? C n cứ các Điều 35, 39, 147, 316, 317, 320 và 322 B luật Tố t ng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 10/2024/DS-ST
Ngày: 16-02-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Toàn Vẹn

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Ngân - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.

- i di n Vi n ki m át nhân dân thành ph Tân n, t nh ong n tham gia phiên tòa: ng Nguyễn V n V - i m sát viên.

Ngày 16 tháng 02 n m 2024, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai theo thủ t c rút gọn v án th lý số: 27/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 01 n m 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 13/2024/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 01 n m 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương m i cổ phần S1 viết t t: Ngân hàng S1);

Địa chỉ tr s ch nh: Số B đường N, Phường H, Quận C, Thành phố Hồ Ch Minh;

Người đ i di n hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Th ch D, chức v : Tổng giám đốc, là người đ i di n theo pháp luật.

Người đ i di n hợp pháp của bà D: Ông Nguyễn Thanh T, sinh n m 1985; chức v : iám đốc Ngân hàng S1-Chi nhánh T2; là người đ i di n theo ủy quyền V n ản ủy quyền ngày 26/12/2022 .

Địa chỉ: Số C Đường số C, khu phố A, thị trấn T, huy n T, tỉnh Long An.

ị đơn: Ông Ph m Ngọc Â, sinh n m 1995; cư trú t i: Số A Đường N, Phường A, thành phố T, tỉnh Long An.

(Ông T và ông  đều v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i ki n ngày 07 tháng 11 n m 2023 và các lời khai tiếp theo trong quá trình tố t ng t i Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng thương m i cổ phần S1 viết t t: Ngân hàng S1) do ông Nguyễn Thanh T đ i di n trình ày:

Vào ngày 20 tháng 01 n m 2021, ông Ph m Ngọc  có ký hợp đồng t n d ng số xxxxxxxxxxxx với Ngân hàng S1 đ vay số tiền 120.000.000 đồng, l i suất th a thuận: 6,1 /n m; thời h n vay: 60 tháng t ngày 20/01/2021 đến ngày 20/01/2026 ; m c đ ch: ph c v đời sống. Theo hợp đồng, ông  có nghĩa v thanh toán cả gốc và l i cho Ngân hàng S1 trong thời h n 60 k theo định k hàng tháng, k trả nợ đầu tiên vào ngày 28/02/2021, các k tiếp theo vào ngày 30 hàng tháng, số tiền trả m i k là 2.000.000 đồng. hoản vay này không áp d ng i n pháp ảo đảm.

Ông Ph m Ngọc  đ nhận đủ số tiền được Ngân hàng giải ngân vào ngày 20/01/2021. Quá trình thực hi n hợp đồng, t nh đến ngày 07/11/2023, ông  còn nợ l i số tiền vốn gốc là 70.000.000 đồng, l i trong h n là 8.179.243 đồng, l i quá h n là 1.810.509 đồng, tổng c ng là 79.989.752 đồng. M c d ph a Ngân hàng S1 đ thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm vi c trực tiếp yêu cầu ông  trả số tiền vay còn nợ, đồng thời Ngân hàng c ng t o điều ki n về thời gian đ ông  trả nợ nhưng ông  v n chưa thanh toán khoản nợ vay quá h n cho Ngân hàng.

Do ông Ph m Ngọc  vi ph m nghĩa v thanh toán nợ nên Ngân hàng S1 kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quyết u c ông  thanh lý hợp đồng trả m t lần cho Ngân hàng S1 toàn số tiền nợ t nh đến ngày 07/11/2023 ao gồm nợ gốc 70.000.000 đồng, nợ l i t m t nh là 9.989.752 đồng, tổng c ng 79.989.752 đồng đồng thời yêu cầu ông  phải chịu tiền l i phát sinh k t ngày 07/11/2023 cho đến khi trả hết nợ theo l i suất quy định trong hợp đồng t n d ng. T nh đến ngày xét xử, tổng số nợ của ông  gồm: gốc là 70.000.000 đồng, l i trong h n là 13.496.906 đồng, l i quá h n là 1.592.003 đồng, tổng c ng gốc và l i là 87.088.939 đồng.

Bị đơn ông Ph m Ngọc  đ được Tòa án tống đ t hợp l các v n ản tố t ng của Tòa án nhưng v ng m t không lý do.

Đ i di n nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử v ng m t.

Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An phát i u quan đi m của Vi n ki m sát cho r ng:

Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Thư ký tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Đây là v án dân sự có tình tiết đơn giản, quan h pháp luật r ràng, đương sự đ th a nhận nghĩa v , tài li u chứng cứ đầy đủ, các đương sự đều có địa chỉ cư trú, tr s r ràng nên Tòa án th lý xét xử theo thủ t c rút gọn là đúng quy định theo Điều 316, Điều 317 B luật Tố t ng dân sự. Đ i di n nguyên đơn xin xét xử v ng m t, ị đơn Ph m Ngọc  đ được Tòa án tống đ t hợp l các v n ản tố t ng nhưng v ng m t không lý do ch nh đáng, Tòa án tiến hành xét xử v ng m t các đương sự là ph hợp Điều 320 B luật Tố t ng dân sự.

Về n i dung v án: C n cứ các tài li u, chứng cứ do nguyên đơn Ngân hàng S1 cung cấp có đủ cơ s xác định giữa ông Ph m Ngọc  và Ngân hàng S1 có xác lập quan h vay tài sản theo Hợp đồng t n d ng số xxxxxxxxxxxx ngày 20/01/2021. Quá trình thực hi n hợp đồng, ông  đ vi ph m nghĩa v trả nợ theo th a thuận đ ký kết nên Ngân hàng đ chuy n toàn số nợ của ông  sang nợ quá h n t ngày 28/3/2023. Theo đó, t nh đến ngày xét xử, ông  còn nợ số tiền gốc là 70.000.000 đồng, l i trong h n là 13.496.906 đồng, l i quá h n là 1.592.003 đồng, tổng c ng gốc và l i là 87.088.939 đồng. C n cứ Điều 463, 466 B luật Dân sự và Điều 91 của Luật Các tổ chức t n d ng, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Về án ph sơ thẩm, ị đơn phải chịu toàn .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền: Ngân hàng S1 có đơn kh i ki n tranh chấp đối với ông Ph m Ngọc  có địa chỉ cư trú t i Phường A, thành phố T, tỉnh Long An về yêu cầu trả số nợ đ vay còn thiếu trong hợp đồng t n d ng. C n cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39 B luật Tố t ng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tân An th lý giải quyết theo thủ t c sơ thẩm.

[2] Về tố t ng: Sau khi xem xét đơn kh i ki n, xét thấy v án có tình tiết đơn giản, quan h pháp luật r ràng, đương sự đ th a nhận nghĩa v , tài li u chứng cứ đầy đủ, các đương sự đều có địa chỉ cư trú, tr s r ràng và không có đương sự nước ngoài, đủ điều ki n áp d ng thủ t c rút gọn. C n cứ theo Điều 316, Điều 317 B luật Tố t ng dân sự, Tòa án th lý giải quyết v án dân sự theo thủ t c rút gọn.

[3] Về xét xử v ng m t đương sự: Sau khi th lý v án, Tòa án đ tiến hành tống đ t hợp l Thông áo về vi c th lý v án, Quyết định đưa v án ra xét xử cho ị đơn ông Ph m Ngọc  t i địa chỉ do ông  đ cung cấp trong Hợp đồng t n d ng nhưng ông  v ng m t không lý do c ng không có v n ản th hi n ý kiến gửi đến Tòa án. Đ i di n nguyên đơn có đơn xin xét xử v ng m t. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử v ng m t các đương sự là ph hợp quy định t i Điều 320 B luật Tố t ng dân sự.

[4] Xét yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng S1 về vi c u c ông Ph m Ngọc  trả số tiền vay còn nợ và l i phát sinh cho đến khi trả hết nợ, thấy r ng:

[5] C n cứ Hợp đồng t n d ng số xxxxxxxxxxxx ngày 20/01/2021 giữa ông Ph m Ngọc  với Ngân hàng S1 và phê duy t của Ngân hàng S1 c ng iấy nhận nợ số LD 2102000222 ngày 20/01/2021 do ông  ký tên th hi n ông  có vay của Ngân hàng S1 số tiền 120.000.000 đồng, m c đ ch vay: ph c v đời sống; l i suất th a thuận: 6,1 /n m đối với 03 tháng đầu tiên; l i suất của toàn dư nợ vay s do S1 quyết định điều chỉnh theo định k 03 tháng/lần k t ngày giải ngân đầu tiên với mức l i suất do S1 xác định t i thời đi m điều chỉnh ng l i suất huy đ ng tiết ki m cá nhân VND 12 tháng trả l i cuối k của S1 c ng iên đ 0,5 /n m và ph hợp quy định của Ngân hàng N về l i suất cho vay. Phương thức trả nợ của ông  là vốn và l i góp đều 60 k . đầu tiên thanh toán 2.000.000 đồng vào ngày 28/02/2021, k cuối c ng thanh toán vào ngày 20/01/2026 với số tiền 2.000.000 đồng.

[6] Quá trình thực hi n nghĩa v trả nợ vay, ông  đ không thực hi n đúng cam kết nên Ngân hàng S1 đ chuy n khoản vay của ông  sang nợ quá h n k t ngày 28/3/2023 với số nợ gốc là 70.000.000 đồng. T nh đến ngày xét xử, nợ l i phát sinh gồm l i trong h n là 13.496.906 đồng, nợ l i quá h n là 1.055.069 đồng, l i trên l i chậm trả l i trong h n là 536.964 đồng, tổng c ng gốc và l i là 85.088.939 đồng.

[7] Vi c ị đơn ông Ph m Ngọc  vi ph m nghĩa v trả nợ m c d đ được Ngân hàng S1 đôn đốc, nh c nh nhiều lần nhưng ông  v n không thực hi n vi c trả nợ vay đ làm ảnh hư ng đến quyền và lợi ch hợp pháp của Ngân hàng S1.

[8] Như vậy, t những tình tiết và chứng cứ nêu trên, có đủ cơ s xác định ông  có vay và còn nợ Ngân hàng S1 số tiền nợ gốc t nh đến ngày 16/02/2024 là 70.000.000 đồng, nợ l i phát sinh gồm l i trong h n là 13.496.906 đồng, nợ l i quá h n là 1.055.069 đồng, l i trên l i chậm trả l i trong h n là 536.964 đồng, tổng c ng gốc và l i là 85.088.939 đồng.

[9] Do ông  đ vi ph m nghĩa v trả nợ trong hợp đồng vay tài sản nên c n cứ theo quy định t i Điều 463, 466 B luật Dân sự, Điều 91 Luật Các tổ chức t n d ng u c ông  có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng S1 số tiền 85.088.939 đồng đồng thời ông  còn tiếp t c chịu l i phát sinh theo th a thuận trong hợp đồng t n d ng số xxxxxxxxxxxx ngày 20/01/2021 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng S1.

[10] Về án ph dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn không phải chịu án ph , ị đơn ông Ph m Ngọc  phải chịu 2.127.224 đồng theo quy định t i Điều 147 B luật Tố t ng dân sự; hoản 2 Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy an Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph và l ph Tòa án,

[11] Phát i u của i m sát viên t i phiên tòa là có c n cứ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

C n cứ các Điều 35, 39, 147, 316, 317, 320 và 322 B luật Tố t ng dân sự;

Áp d ng các Điều 463, 466 B luật Dân sự; Điều 91 của Luật Các tổ chức t n d ng; hoản 2 Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử d ng án ph và l ph Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng thương m i cổ phần S1 đối với ông Ph m Ngọc  về tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

Bu c ông Ph m Ngọc  có nghĩa v trả cho Ngân hàng thương m i cổ phần S1 số tiền nợ gồm gốc là 70.000.000 đồng, l i trong h n là 13.496.906 đồng, l i quá h n là 1.055.069 đồng, l i trên l i chậm trả l i trong h n là 536.964 đồng, tổng c ng gốc và l i là 85.088.939 T1 mươi l m tri u, không tr m tám mươi tám nghìn, ch n tr m a mươi ch n đồng.

2. Về nghĩa v chậm thi hành án: t ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp t c chịu khoản tiền l i quá h n của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức l i suất mà các ên th a thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng t n d ng, các ên có th a thuận về vi c điều chỉnh l i suất cho vay theo t ng thời k của Ngân hàng cho vay thì l i suất mà khách hàng vay phải tiếp t c thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án c ng s được điều chỉnh cho ph hợp với sự điều chỉnh l i suất của Ngân hàng cho vay.

3. Về án ph dân sợ sơ thẩm: ng Ph m Ngọc  phải chịu 2.127.224 Hai tri u m t tr m hai mươi ảy nghìn, hai tr m hai mươi ốn đồng; hoàn trả cho Ngân hàng thương m i cổ phần S1 số tiền t m ứng án ph 1.997.468 M t tri u ch n tr m ch n mươi ảy nghìn ốn tr m sáu mươi tám đồng đ n p theo iên lai thu số 0001344 ngày 10/01/2024 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

4. Về hướng d n thi hành án: Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có m t t i phiên tòa có quyền kháng cáo ản án này trong thời h n 07 ngày k t ngày tuyên án, đương sự v ng m t có quyền kháng cáo ản án trong thời h n 07 ngày k t ngày nhận được ản án ho c ản án được tống đ t hợp l .

Cỡ chữ