- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất"
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 463 Bộ luật d n sự; Điều 466 Bộ luật d n sự
| T H D TỈ H ĐỒ G TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 10/2023/KDTM-PT Ngày: 02-8-2023 V/v tranh chấp về hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ G H XÃ HỘI CHỦ GHĨ VIỆT M
TÒA
H D TỈ H ĐỒ G TH P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.
Các Thẩm phán:
ng Sỹ Danh Đ t;
ng Nguy n Chí Dững.
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo uốc - Th
T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.
- i diện iện iểm sát nhân dân t nh ồng Tháp: Bà V Th Trang
- Ki m sát viên tham gia phiên t a.
Trong các ngày 12/7 và 02/8/2023, t i trụ s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 05/2023/TLPT-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án inh doanh th ơng m i sơ thẩm số 02/2023/KDTM-ST ngày 28 tháng 9 năm 2023 của T a án nh n d n huyện Lai Vung b háng cáo.
Theo uyết đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số 383/2023/ Đ-PT ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Ng n hàng TMCP Đ (S1).
Đ a ch : Số A, Trần uang K, ph ờng L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Ng ời đ i diện theo pháp luật: ng Lê Văn T, chức vụ: Chủ t ch Hội đồng quản tr S1.
Ng ời đ i diện theo ủy quyền: ng Vũ Đình K1, chức vụ: Phó Tổng giám đốc S1.
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của ông Vũ Đình K1: Ông Trần uốc H, chức vụ: Chuyên viên Xử l nợ đ a bàn MN - Ng n hàng TMCP Đ; Đ a ch : Số B, N, quận N, thành phố Cần Thơ. (Có mặt)
2. B đơn:
2.1. Ông Nguy n Văn D, sinh năm 1967 (Vắng mặt)
2.2. Bà Ph m Th S, sinh năm 1967 (Vắng mặt)
Cùng đ a ch : Số B, ấp T, xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp.
3. Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ch Nguy n Th Huyền T1, sinh năm 1985; Đ a ch : Số C, ấp H, xã T, huyện L, t nh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
3.2. Anh Nguy n Vũ B, sinh năm 1992; Đ a ch : Số B, ấp T, xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
3.3. Ông Nguy n Văn D1, sinh năm 1960 (Có mặt)
3.4. Bà Nguy n Th H1, sinh năm 1962
3.5. ngNguy n Văn L m, sinh năm 1979
3.6. Anh Nguy n Văn M, sinh năm 1984
3.7. Ch Nguy n Th Thúy , sinh năm 1992
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của Nguy n Th H1, Nguy n Văn L, Nguy n Văn M, Nguy n Th Thúy : Ông Nguy n Văn D1, sinh năm 1960; Cùng đ a ch : Số C, ấp T, xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp.
3.8. Ch Nguy n Th Thúy H2, sinh năm 1987; Đ a ch : Số C, ấp T, xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
3.9. Bà Nguy n Th H3, sinh năm 1965
3.10. Anh Nguy n Văn T2, sinh năm 1994
Cùng đ a ch : Số D, ấp T, xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp.
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của Nguy n Th H3, Nguy n Văn T2: Anh Đinh Văn G, sinh năm 1973. Đ a ch : Số A, ấp T, xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp.
3.11. Bà Nguy n Th B1, sinh năm 1953 (Vắng mặt)
3.12. Anh Nguy n Minh T3, sinh năm 1982
3.13. Ch Nguy n Th T4, sinh năm 1989
3.14. Ch Th V, sinh năm 1990
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của Nguy n Minh T3, Nguy n Th T4, T: Bà Nguy n Th B1, sinh năm 1953; Cùng đ a ch : Số D, ấp T, xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp.
3.15. Anh Đinh Văn G, sinh năm 1973 (Có mặt)
3.16. Ch Huỳnh Th Hữu M1, sinh năm 1970
3.17. Anh Đinh Chí T5, sinh năm 1997
3.18. Anh Đinh Chí H4, sinh năm 2001
Ng ời đ i diện theo ủy quyền của Huỳnh Th Hữu M1, Đinh Chí T5, Đinh Chí H4: Anh Đinh Văn G, sinh năm 1973; Cùng đ a ch : Số A, ấp T, xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp.
4. Ng ời háng cáo: Ngân hàng TMCP Đ (S1) là nguyên đơn.
ỘI DU G VỤ :
- Theo các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là anh Trần Quốc H trình bày: Ngày 16/9/2016, ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S có Hợp đồng tín dụng số: 275/2016/HĐTD – NH/HKD với Ng n hàng TMCP Đ - Chi nhánh A đ vay số tiền là 650.000.000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng) cho mục đích bổ sung vốn mua bán lúa g o. Thời h n vay là 12 tháng từ ngày 17/9/2016 đến 16/9/2017, ông D, bà S đã nhận đủ số tiền 650.000.000 đồng theo nh Giấy nhận nợ ngày 17/9/2016. Đ đảm bảo cho hoản vay nêu trên Ng n hàng, ông D, bà S, ch T1 và anh B đã thế chấp các tài sản: uyền sử dụng đất có diện tích: 1.080m2 thuộc thửa đất số 577, tờ bản đồ số 1, đất t a l c t i xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 316866, Số vào sổ cấp GCN: H01038 do UBND huyện L cấp ngày 27/9/2007 và uyền sử dụng đất có diện tích: 1.320 m2 thuộc thửa đất số 578, tờ bản đồ số 1, đất t a l c t i xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 316886, Số vào sổ cấp GCN: H01037 do UBND huyện L cấp ngày 27/9/2007. Việc thế chấp đã đ ợc ông Nguy n Văn D, bà Ph m Th S, ch Nguy n Th Huyền T1; anh Nguy n Vũ B và Ng n hàng TMCP Đ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 146/2015/HĐTC-NH/HKD, ngày 14/7/2015 đã đ ợc Phòng C t nh Đồng Tháp công chứng và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01-146/2015/PLHĐTC-NH/HKD ngày 17/9/2016 đã đ ợc Phòng C t nh Đồng Tháp công chứng. Hợp đồng thế chấp đ ợc đăng giao d ch bảo đảm theo quy đ nh. Tính đến hết ngày 27/09/2022, ông D và bà S c n nợ Ng n hàng số tiền tổng cộng vốn, lãi là 1.311.985.163 đồng; trong đó nợ gốc là 650.000.000 đồng, lãi là: 661.985.163 đồng.
Ng n hàng TMCP Đ hông có yêu cầu gì đối với hộ ông Nguy n Văn D1, hộ bà Nguy n Th H3, hộ bà Nguy n Th B1; hộ ông Đinh Văn G và ch Nguy n Th Thúy H2.
Nay Ng n hàng TMCP Đ yêu cầu T a án xem xét giải quyết buộc ông Nguy n Văn D, bà Ph m Th S trả nợ cho Ng n hàng hoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 275/2016/HĐTD – NH/HKD ngày 16/9/2016, tổng cộng vốn, lãi là t m tính đến hết ngày 27/09/2022 là 1.311.985.163 đồng (Một tỷ, ba trăm m ời một triệu, chín trăm tám m ơi lăm nghìn, một trăm sáu m ơi ba đồng), trong đó nợ gốc là: 650.000.000 đồng; Nợ lãi là: 661.985.163 đồng và số tiền nợ lãi phát sinh tính theo lãi suất quá h n thỏa thuận t i Hợp đồng tín dụng số 275/2016/HĐTD– NH/HKD ngày 16/9/2016 từ sau ngày 28/09/2022 cho đến hi thanh toán xong hoản nợ.
Tr ờng hợp ông Nguy n Văn D, bà Ph m Th S hông thực hiện hoặc thực hiện hông đúng nghĩa vụ thanh toán các hoản tiền trên thì Ng n hàng có quyền xử l tài sản bảo đảm theo các thỏa thuận t i các Hợp đồng thế chấp đã với Ng n hàng hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành ê biên, chuy n nh ợng các tài sản bảo đảm của hoản vay nh nêu trên đ thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Sau khi ông Nguy n Văn D, bà Ph m Th S thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng TMCP Đ thì Ng n hàng TMCP Đ sẽ tiến hành các thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm, hoàn trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền s hữu tài sản bảo đảm cho chủ tài sản bảo đảm theo đúng quy đ nh của pháp luật và theo thỏa thuận t i Hợp đồng thế chấp đã
ết. Trong tr ờng hợp số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn hông đủ trả nợ cho Ng n hàng thì ông Nguy n Văn D, bà Ph m Th S phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ng n hàng cho đến hi tất toán toàn bộ hoản vay.
- B đơn ông Nguy n Văn D, bà Ph m Th S và Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguy n Vũ B đã bỏ đ a ph ơng đi tr ớc hi T a án thụ l vụ án. T a án đã niêm yết Thông báo thụ l vụ án và các văn bản tố tụng theo quy đ nh. Nguyên đơn cũng đăng tin trên báo, đài tìm iếm nh ng hết thời h n theo quy đ nh của pháp luật mà ông Nguy n Văn D, bà Ph m Th S và anh Nguy n Vũ B vẫn hông đến T a án đ giải quyết vụ án nên hông có văn bản trình bày iến.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguy n Th Huyền T1 và Nguy n Th Thúy H2 đã đ ợc T a án tống đ t đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy đ nh của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015. Tuy nhiên, ch Nguy n Th Huyền T1 vẫn cố tình vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết đ nh xét xử vắng mặt đối với Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là phù hợp với quy đ nh t i hoản 2 Điều 227, Khoản 2 Điều 5, Điều 6 Ngh quyết 04/2017/N - HĐTP ngày 05 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán T a án nh n d n tối cao.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Đinh Văn G trình bày: Nguồn gốc các thửa đất mà ông Nguy n Văn D đi thế chấp cho Ng n hàng TMCP Đ đ vay tiền là của mẹ tôi bà Nguy n Th M2 (đã chết). Trong lúc mẹ tôi c n sống ông Nguy n Văn D có đến nhà hỏi m ợn giấy chứng nhận SD đất đ đi vay tiền, sau đó ông D tự làm thủ tục chuy n quyền sử dụng đất sang tên hộ ông Nguy n Văn D đứng tên SD đất thì các anh em trong gia đình hông hay biết. Thửa đất 577 diện tích là 1080m2 có 03 căn nhà của bà B1, bà H4 và tôi x y dựng từ năm 1981 đến nay. Trên thửa 578 diện tích 1320m2 có nhà của ông D1 x y dựng cũng vào năm 1981 đến nay, đất là do bà M2 cho. Việc ông D mang 02 Giấy chứng nhận SD đất đi thế chấp đ vay tiền thì Ng n hàng hông xuống phần đất đ xem xét thẩm đ nh nên tôi và các anh em trong gia đình hông biết việc ông D có vay tiền của Ng n hàng. Hiện nay hộ ông D đã bỏ đ a ph ơng đi, tôi hông biết ông D đang đ u.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn D1, Nguyễn Thị H3, Nguyễn Thị B1 cùng trình bày: Thống nhất lời trình bày của ông Đinh Văn G chúng tôi không trình bày gì thêm.
T i Bản án sơ thẩm số 02/2023/KDTM-ST ngày 28/9/2022 của T a án nh n d n huyện Lai Vung đã quyết đ nh:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của Ng n hàng.
- Buộc ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho Ng n hàng TMCP Đ số tiền vốn vay là 650.000.000 đồng, lãi 630. 985.163 đồng (T m tính đến ngày 27/9/2022). Cộng chung vốn, lãi là 1.311.985.163 đồng (Một tỷ, ba trăm m ời một triệu, chín trăm tám m ơi lăm nghìn, một trăm sáu m ơi ba đồng).
Ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S c n phải tiếp tục ch u hoản tiền lãi suất đối với số tiền vốn vay, từ ngày 28/9/2022 cho đến hi thi hành xong, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận
ết trong hợp đồng đã
ết.
- Tuyên bố Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 146/2015/HĐTC-NH/HKD ngày 14/7/2015 đã đ ợc Phòng C t nh Đồng Tháp công chứng và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01-146/2015/PLHĐTC-NH/HKD ngày 17/9/2016 đã đ ợc Phòng C t nh Đồng Tháp công chứng là vô hiệu. Buộc Ng n hàng phải trả l i cho hộ ông Nguy n Văn D; Ph m Th S; Nguy n Vũ B và Nguy n Th Huyền T1 hai bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích: 1.080 m2 thuộc thửa đất số 577, tờ bản đồ số 1, đất t a l c t i xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 316866, Số vào sổ cấp GCN: H01038 do UBND huyện L cấp ngày 27/9/2007 và uyền sử dụng đất có diện tích: 1.320 m2 thuộc thửa đất số 578, tờ bản đồ số 1, đất t a l c t i xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 316886, Số vào sổ cấp GCN: H01037 do UBND huyện L cấp ngày 27/9/2007 (Hiện Ng n hàng đang gi ).
2. Về án phí d n sự sơ thẩm:
Ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S phải liên đới ch u 51.359.554 đồng (Năm m ơi mốt triệu, ba trăm năm m ơi chín nghìn, năm trăm năm m ơi bốn đồng) án phí inh doanh th ơng m i sơ thẩm.
Hoàn trả l i cho Ng n hàng TMCP Đ số tiền t m ứng án phí đã nộp là 15.269.980 đồng (Mười lăm triệu, hai trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu số 00779, ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Lai Vung, t nh Đồng Tháp.
3. Về lệ phí thông báo: Ngân hàng phải nộp toàn bộ chi phí đăng tin trên báo đài tìm iếm đối với ông Nguy n Văn D; bà Ph m Th S và Nguy n Vũ B là 1.632.000 đồng (Một triệu, sáu trăm ba m ơi hai nghìn đồng), Ng n hàng (đã nộp xong).
4. Về chi phí đo đ c, xem xét thẩm đ nh: Ng n hàng TMCP Đ phải ch u chi phí xem xét thẩm đ nh là 6.782.630 đồng (Sáu triệu, bảy trăm tám m ơi nghìn, sáu trăm ba m ơi đồng). Ngân hàng đã t m ứng số tiền này xong.
Ngoài ra, bản án c n tuyên về thời h n háng cáo, quyền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đ ơng sự theo quy đ nh của pháp luật.
- Ngày 06/10/2022, Ng n hàng TMCP Đ có đơn háng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm theo h ớng chấp nhận yêu cầu h i iện của Ng n hàng; buộc ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S phải ch u chi phí đăng báo tìm iếm ng ời vắng mặt trên báo đài, chi phí xem xét thẩm đ nh t i chỗ và đo vẽ tài sản thế chấp.
- T i phiên t a phúc thẩm: ng Trần uốc H hông thỏa thuận đ ợc với ông Nguy n Văn D1, ông Đinh Văn G về giải quyết vụ án. ng H yêu cầu xem xét l i bản án sơ thẩm theo quy đ nh.
- Đ i diện Viện i m sát nh n d n t nh Đồng Tháp phát bi u iến về giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th
và các đ ơng sự, đều thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật.
+ Về nội dung: Xét thấy bản án sơ thẩm tuyên phù hợp, đúng quy đ nh của pháp luật. Do đó đề ngh Hội đồng xét xử hông chấp nhận háng cáo của Ng n hàng TMCP Đ; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra t i phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng t i phiên t a.
HẬ ĐỊ H CỦ T
:
[1] Ng n hàng Th ơng m i cổ phần Đ (Ng n hàng) h i iện ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp SDĐ, T a nh n d n huyện L thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền. Ng n hàng háng cáo trong thời h n nên chấp nhận. Ng n hàng ủy quyền cho ông H, thủ tục ủy quyền tham gia tố tụng t i cấp phúc thẩm phù hợp quy đ nh nên chấp nhận. Các b đơn đ ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nh ng vắng mặt nên xét xử theo quy đ nh.
[2] Ngân hàng kháng cáo yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp SDĐ số 146/2015/HĐTC-NH/HKD ngày 14/7/2015 và hợp đồng số 01-146/2015/PLHĐTC-NH/HKD ngày 17/9/2016 (về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp SDĐ số 146/2015/HĐTC-NH/HKD ngày 14/7/2015). Ông H trình bày, theo yêu cầu của Ng n hàng thì ông D bà S phải có nghĩa vụ trả nợ vay cho Ng n hàng, hi thực hiện trả nợ xong thì N sẽ trả l i hai giấy chứng nhận SDĐ cho ông D, bà S, anh B và ch T1 theo hợp đồng thế chấp SDĐ. Tr ờng hợp ông D, bà S hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện hông đúng nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ng n hàng xử l tài sản bảo đảm đ thu hồi nợ.
Vì vậy, T a án cấp sơ thẩm thụ l xem xét việc thế chấp SDĐ giữa bên thế chấp là ông D và các thành viên trong hộ ông D với bên nhận thế chấp là Ng n hàng Th ơng m i cổ phần Đ - Chi nhánh A theo quy đ nh của pháp luật. Ông H cho rằng hợp đồng thế chấp đ ợc thực hiện thủ tục công chứng và đăng
giao d ch bảm đảm t i cơ quan có thẩm quyền đúng quy đ nh và ông D1, ông G, bà H3, bà B1 hông phải là chủ s hữu hợp pháp, hông có yêu cầu T a án giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản thế chấp nh ng T a án l i bác yêu cầu của Ng n hàng, về việc yêu cầu xử l tài sản thế chấp là hông có cơ s , vì vậy yêu cầu cấp phúc thẩm xem xét công nhận hợp đồng thế chấp.
Xét thấy, ngày 14/7/2015 ông D thế chấp tài sản đ vay tiền Ng n hàng đối với diện tích 1.080m2 (T); thửa số 577 và diện tích 1.320m2 ( ) thửa 578 cùng tờ bản đồ số 01, giấy chứng nhận cấp cho hộ ông D 27/9/2007, đến ngày 16/9/2016 thì hai bên tiếp tục hợp đồng sửa đổi bổ sung theo thỏa thuận bảo đảm tiền vay. Ng n hàng yêu cầu đ ợc xử l tài sản và cung cấp hai hợp đồng thế chấp đã đ ợc Phòng C t nh Đồng Tháp công chứng và đã đăng giao d ch bảo đảm t i Chi nhánh Văn ph ng đăng đất đai huyện L. Theo quy đ nh của pháp luật thì bên thế chấp cung cấp thông tin về thực tr ng tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp đ ợc quyền xem xét, i m tra trực tiếp tài sản thế chấp, nh ng hông đ ợc cản tr hoặc g y hó hăn cho việc hình thành, sử dụng, hai thác tài sản thế chấp ( hoản 5 Điều 320, hoản 1 Điều 323 Bộ luật d n sự năm 2015). Trên thực tế diện tích đất thế chấp thì ông D hoàn toàn hông có quản l sử dụng, mà do ông D1 sử dụng thửa 578 cất nhà từ năm 1981, x y chuồng heo và trồng c y ăn trái (120 c y cam, một số c y xoài, vú sữa, tre); ông G, bà B1, bà H3 đang quản l sử dụng và đã cất nhà hết diện tích đất từ năm 1981 và 1996. Đồng thời hông có văn bản của ông D cung cấp thông tin về thực tr ng thửa đất thế chấp (hiện ông hông quản l sử dụng mà do các đ ơng sự D1, G, Bé, H3 sử dụng). T i phiên phúc thẩm ông H cũng hông biết ông V1 tr ớc đ y là cán bộ tín dụng có đến thực đ a phần đất xem xét thẩm đ nh tài sản hay hông. Nay Ng n hàng ch cung cấp Phiếu đ nh giá tài sản ngày 15/9/2016, th hiện trên đất thế chấp có cơ s inh doanh là hông đúng vì thực tế nơi đ y hông có cơ s inh doanh của gia đình ông D, nh ng cũng hông có chữ của bên thế chấp tài sản, hông th hiện thông tin về thực tr ng thửa đất thế chấp đ ợc ông D1, ông G, bà B1, bà H3 xác nhận đồng việc thế chấp. Khi ông D, bà S hông thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ng n hàng mới phát hiện trên đất thế chấp có nhà, tài sản và c y trồng của các hộ gia đình ông D1, ông G, bà B1, bà H3.
Mặt hác Ủy ban nh n d n huyện L xác nhận nguồn gốc đất là của cụ M2 tặng cho hộ ông D (Công văn số 59 ngày 14/5/2019), nh ng ông D1, ông G, bà B1, bà H3 cho rằng vào hoảng năm 2007 thì bà M3 có cho ông D m ợn giấy chứng nhận thế chấp Ng n hàng vay tiền nh ng sau đó ông D tự chuy n quyền sử dụng cho hộ ông D (bốn thửa đất) trong hi hai thửa đất 577, 578 cụ M2 đã cho các anh em của ông D tr ớc năm 2007, nh ng hông ai hay biết ông D đứng tên giấy chứng nhận SDĐ. T i phiên t a phúc thẩm ông D1, ông G, bà B1, bà H3 hông đồng theo yêu cầu của Ng n hàng.
ua đó cho thấy việc Ng n hàng nhận thế chấp tài sản là SDĐ ch a thực hiện việc thẩm đ nh tài sản đúng thủ tục và ông H cũng hông chứng minh đ ợc Ng n hàng có thông báo cho các hộ đang sử dụng đất biết việc thế thế chấp của ông D nh ng các hộ này hông phản đối, nên T a án cấp sơ thẩm tuyên bố hợp đồng thế chấp vô hiệu là do lỗi của bên nhận thế chấp. Vì vậy háng cáo của Ng n hàng là hông có cơ s .
[3] Xét đối với chi phí đăng tin báo đài và chi phí xét thẩm đ nh t i chỗ: Ng n hàng h i iện ông D, bà S về tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp SDĐ, nên thực hiện thủ tục đăng tin trên báo đài đ thông báo việc T a án thụ l vụ án. T a án cấp sơ thẩm buộc Ng n hàng ch u chi phí 1.632.000đ là phù hợp. Về chi phí xem xét thẩm đ nh t i chỗ trong thu thập chứng cứ liên quan đến hợp đồng thế chấp. T a án cấp sơ thẩm tuyên bố hợp đồng thế chấp vô hiệu và buộc Ng n hàng phải ch u số tiền 6.782.630đ là có căn cứ, nên háng cáo của Ng n hàng là hông có cơ s .
[4] Đ i diện Viện i m sát T nh đề ngh hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của Ng n hàng, giữ nguyên bản án sơ thẩm là có cơ s nên chấp nhận.
Do đó hông chấp nhận yêu cầu háng cáo của Ng n hàng. Giữ nguyên bản án sơ thẩm. Các phần hác hông có háng cáo, háng ngh có hiệu lực pháp luật.
[5] Án phí phúc thẩm: Ng n hàng phải ch u số tiền 2.000.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊ H:
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật d n sự 2015; Điều 91; Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 3 Điều 26, đi m a hoản 1 Điều 35, đi m a hoản 1 Điều 39, Điều 91, Điều 144, Điều 147, Điều 148, Điều 227, Điều 228, hoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Đi m b hoản 1, Điều 24, hoản 1, 2 Điều 26, Điều 29 của Ngh quyết số 326/2016/UBTV H14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ uốc Hội, quy đ nh về án phí, lệ phí T a án.
1. Không chấp nhận yêu cầu háng của Ng n hàng Th ơng m i Cổ phần Đ.
Giữ nguyên bản án inh doanh th ơng m i sơ thẩm.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của Ng n hàng Th ơng m i Cổ phần Đ.
- Buộc ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho Ng n hàng TMCP Đ số tiền vốn vay là 650.000.000 đồng, lãi 630. 985.163 đồng (T m tính đến ngày 27/9/2022). Cộng chung vốn, lãi là 1.311.985.163 đồng (Một tỷ, ba trăm m ời một triệu, chín trăm tám m ơi lăm nghìn, một trăm sáu m ơi ba đồng).
Ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S c n phải tiếp tục ch u hoản tiền lãi suất đối với số tiền vốn vay, từ ngày 28/9/2022 cho đến hi thi hành xong, theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận
ết trong hợp đồng đã
ết.
Tuyên bố Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: 146/2015/HĐTC-NH/HKD ngày 14/7/2015 đã đ ợc Phòng C t nh Đồng Tháp công chứng và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01-146/2015/PLHĐTC-NH/HKD ngày 17/9/2016 đã đ ợc Phòng C t nh Đồng Tháp công chứng là vô hiệu. Buộc Ng n hàng phải trả l i cho hộ ông Nguy n Văn D; Ph m Th S; Nguy n Vũ B và Nguy n Th Huyền T1 hai bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích: 1.080 m2 thuộc thửa đất số 577, tờ bản đồ số 1, đất t a l c t i xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 316866, Số vào sổ cấp GCN: H01038 do UBND huyện L cấp ngày 27/9/2007 và uyền sử dụng đất có diện tích: 1.320 m2 thuộc thửa đất số 578, tờ bản đồ số 1, đất t a l c t i xã V, huyện L, t nh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 316886, Số vào sổ cấp GCN: H01037 do UBND huyện L cấp ngày 27/9/2007. (Hiện Ng n hàng đang gi ).
3. Về án phí:
Ông Nguy n Văn D và bà Ph m Th S phải liên đới ch u 51.359.554 đồng (Năm m ơi mốt triệu, ba trăm năm m ơi chín nghìn, năm trăm năm m ơi bốn đồng) án phí inh doanh th ơng m i sơ thẩm.
Hoàn trả l i cho Ng n hàng Th ơng m i Cổ phần Đ số tiền t m ứng án phí đã nộp là 15.269.980 đồng (Mười lăm triệu, hai trăm sáu mươi chín nghìn, chín trăm tám mươi đồng) theo biên lai thu số 00779, ngày 03/11/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Lai Vung, t nh Đồng Tháp.
Ng n hàng Th ơng m i Cổ phần Đ phải ch u số tiền 2.000.000đ án phí inh doanh th ơng m i phúc thẩm, nh ng đ ợc hấu trừ 2.000.000đ theo biên lai số 0010598 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Lai Vung, t nh Đồng Tháp.
4. Về lệ phí thông báo: Ng n hàng Th ơng m i Cổ phần Đ phải nộp toàn bộ chi phí đăng tin trên báo đài tìm iếm đối với ông Nguy n Văn D; bà Ph m Th S và Nguy n Vũ B là 1.632.000 đồng (Một triệu, sáu trăm ba m ơi hai nghìn đồng), (Ng n hàng đã nộp xong).
5. Về chi phí đo đ c, xem xét thẩm đ nh: Ng n hàng Th ơng m i Cổ phần Đ phải ch u chi phí xem xét thẩm đ nh là 6.782.630 đồng (Sáu triệu, bảy trăm tám m ơi nghìn, sáu trăm ba m ơi đồng), (Ngân hàng đã nộp và chi xong).
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án, ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND t nh Đồng Tháp; - Ph ng KTNV và THA TAND t nh ĐT; - TAND huyện Lai Vung; - Chi cục THADS huyện Lai Vung; - Đ ơng sự; - L u: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒ G XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH - CHỦ TỌ PHIÊ T guyễn gọc Vạng |