- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Anh K - Lê Thị Vương T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Võ Anh K đối với bà Lê Thị Vương T. Xử cho ông Võ Anh K ly hôn với bà Lê Thị Vương T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Bản án số: 10/2023/HNGĐ-ST Ngày: 01 - 6 - 2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG, TỈNH LONG AN.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trình Văn Út.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Ngô Thị Nguyệt.
Bà Võ Thị Minh Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.
Ngày 01 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 79/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 07/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Võ Anh K, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An (có mặt).
2. Bị đơn: Bà Lê Thị Vương T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn của ông Võ Anh K và các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ và lời trình bày của đương sự tại phiên tòa thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ông Võ Anh K trình bày: Vào năm 2004 ông với bà T tìm hiểu, thương yêu nhau được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã K, hôn nhân tự nguyện không ai ép buộc. Cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Từ đó, tình cảm vợ chồng rạn nứt và lạnh nhạt nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn nên không còn điều kiện, khả năng để hàn gắn trở lại xây dựng hạnh phúc gia đình và nuôi dạy con chung, hiện hai người đã sống ly thân từ năm 2007 đến nay. Vì vậy, ông K làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà T trả tự do cho nhau.
Về con chung: Trong thời gian vợ chồng ông K, bà T chung sống có người con chung tên Võ Uyên M, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2003, giới tính: Nữ, hiện nay đã trưởng thành, không bị hạn chế hoặc mất hành vi dân sự nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Ông K xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông K cam kết không có.
Sau khi nhận được đơn khởi kiện ông Võ Anh K Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Tòa án đã ra Thông báo về việc thụ lý vụ án số 79/TB-TLVA ngày 05/12/2022; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 50/TB-TA ngày 08/12/2022; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 06/TB-TA ngày 17/02/2023 đã tống đạt hợp lệ cho bà T theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố Tụng dân sự, nhưng bà T không đến tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ông Võ Anh K, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bà Lê Thị Vương T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp Ô, xã B, thị xã K, tỉnh Long An. Tòa án nhân dân thị xã Kiến Tường thụ lý giải quyết là phù hợp với khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35 và Điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho bà T theo quy định tại Điều 177 của Bộ luật Tố Tụng dân sự, nhưng bà T không có mặt. Do đó Hội đồng xét xử vắng mặt bà T là phù hợp với quy định của pháp luật tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Võ Anh K với bà Lê Thị Vương T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thị xã K. Đây là hôn nhân hợp pháp nên Tòa án thụ ký giải quyết là phù hợp với với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về nội dung:
Về hôn nhân: Ông Võ Anh K xác định không còn tình nghĩa vợ chồng với bà Lê Thị Vương T, không còn điều kiện, khả năng hàn gắn trở lại xây dựng hạnh phúc gia đình để nuôi dạy con chung nên yêu cầu được ly hôn với bà T. Xét thấy, tình cảm vợ chồng của ông K với bà T đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thương yêu, quí trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, hiện tại hai người đã sống ly thân từ năm 2007 đến nay. Vì vậy, cần xem xét chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Võ Anh K là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong thời gian vợ chồng ông K, bà T chung sống có người con chung tên Võ Uyên M, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2003, giới tính: Nữ, hiện nay đã trưởng thành, không bị hạn chế hoặc mất hành vi dân sự nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông K xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Ông K cam kết không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với bị đơn bà Lê Thị Vương T từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến khi xét xử không có văn bản ghi ý kiến của mình, không đến tham gia phiên hòa giải và phiên tòa đối với yêu cầu khởi kiện của ông Võ Anh K nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Theo quy định ông Võ Anh K phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 5; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Võ Anh K đối với bà Lê Thị Vương T. Xử cho ông Võ Anh K ly hôn với bà Lê Thị Vương T.
Về án phí: Ông Võ Anh K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0000828 ngày 29/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An.
Án xử công khai sơ thẩm báo cho ông Võ Anh K biết được quyền kháng cáo bản án trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng bà Lê Thị Vương T được quyền kháng cáo bản án trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND thị xã; - Chi cục THADS thị xã; - UBND xã Bình Hiệp, TX Kiến Tường; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trình Văn Út |