- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M xin ly hôn Nguyễn Tiến N"
- Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 10/2023/HNGĐ-ST Ng y: 28 – 3 - 2023 V vi c Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m c :
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trịnh Thị Thiện
- Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thái Linh
Ông ùi Văn Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Hiền - Thư ký tòa n nhân dân tỉnh H Tĩnh.
- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Bà Hồ Thị Thùy Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở To n nhân dân tỉnh H Tĩnh mở phiên to xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân gia đình thụ lý s 246/2022/ TLST- HNGĐ ng y 23 th ng 11 năm 2022; Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s : 06/2023/QĐXX-ST ngày 01 tháng 3 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa s 07/2023/QĐ-PT ngày 15 tháng 3 năm 2023 gi a c c đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M; sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn 8, xã Cẩm Quang, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh H Tĩnh (có đơn xin vắng mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến N; sinh năm 1987
Nơi ĐKNKTT trước khi xuất c nh: Thôn 2, xã Cẩm Thăng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh H Tĩnh. Hiện đang lao động tại H n Qu c (xin vắng mặt)
NỘI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi ki n, lời khai của chị Nguyễn Thị M và quá trình giải quyết vụ án, vụ án có nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Tiến N đăng ký kết hôn ngày 23/02/2018 tại UBND xã Cẩm Thăng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Hôn nhân được hình th nh trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc, cuộc s ng chung sau khi cưới hạnh phúc. Đến năm 2019 anh N đi lao động tại Hàn Qu c còn chị M ở nhà nuôi con. Do vợ chồng không được s ng cùng nhau nên không tin tưởng nhau, vợ chồng không tìm thấy tiếng nói chung nên dẫn đến nhiều mâu thuẫn không thể hòa gi i được. Hiện tại anh chị đã cắt đứt liên lạc với nhau hơn một năm nay, vợ chồng không quan tâm đến nhau và chị M xét thấy không còn tình c m với anh N nên đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị ly hôn anh N.
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Đức D, Sinh ngày 31/10/2018. Từ khi sinh ra đến nay con ở với chị nên chị có nguyện vọng nuôi con, vấn đề cấp dưỡng nuôi con là tùy ở anh, chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết
- Về tài s n chung và nợ chung: Vợ chồng không có tài s n chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Chị M trình bày không biết địa chỉ cụ thể của anh N tại Hàn Qu c mà chỉ biết anh thường gọi điện về cho gia đình tại Thôn 2, xã N Phúc Thăng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh H Tĩnh. Chị đề nghị Tòa án thu thập địa chỉ của anh N qua gia đình anh.
Bị đơn anh Nguyễn Tiến N hiện đang l m việc tại H n Qu c. Tòa n đã tiến hành xác minh tại địa phương anh N cư trú trước khi xuất c nh ở b anh là ông Nguyễn Tiến N1 (Trú tại: Thôn 2, xã N Phúc Thăng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh H Tĩnh); gọi điện ghi âm, ghi hình) qua t i kho n mạng xã hội với anh N do gia đình cung cấp, có sự chứng kiến của chính quyền địa phương, nội dung thể hiện: Hiện anh N đang l m việc tại Hàn Qu c, việc chị M xin ly hôn anh N đã iết. Nguyên nhân l do vợ chồng s ng xa nhau, không có điều kiện gần gũi nhau n y sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tin tưởng nhau nên đã cắt đứt liên lạc. Tuy nhiên hiện nay anh không đồng ý ly hôn và chờ khi nào anh về nước mới gi i quyết. Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Đức D, sinh ngày 31/10/2018. Từ khi sinh ra đến nay con ở với chị M nên anh N cũng đồng ý để con tiếp tục s ng cùng chị M. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về nợ chung, t i s n chung: vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Vì điều kiện anh ở xa không thể về Việt N để gi i quyết ly hôn nên anh đề nghị Tòa n gửi t i liệu liên quan đến vụ n về cho anh là ông Nguyễn Tiến N1 (Trú tại: Thôn 2, xã N Phúc Thăng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh H Tĩnh) nhận thay anh.
Đại diện VKSND tỉnh H Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp h nh ph p luật của Thẩm ph n, Thư ký v c c đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, c c vấn đề đương sự đã thỏa thuận th ng nhất được với nhau đã đề nghị Tòa n p dụng kho n 1 Điều 51, 56, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Nghị quyết s 01/2003/NQ ng y 16/4/2003 của Hội đồng thẩm ph n Tòa án nhân dân t i cao; Công văn s 253 ng y 26/11/2018 của Tòa n nhân dân t i cao;
Về tình c m: xử cho chị Nguyễn Thị M ly hôn anh Nguyễn Tiến N.
Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức D, sinh ngày 31/10/2018 cho chị M chăm sóc nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên Tòa án không gi i quyết.
Về nợ chung, t i s n chung: đương sự không yêu cầu nên miễn xét.
Về n phí: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/U TVQHH ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Qu c hội uộc chị Nguyễn Thị M ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm.
NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X
Sau khi nghiên cứu các tài li u có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng t nh n định:
[1] Về thủ tục t tụng: Anh Nguyễn Tiến N đang s ng và làm việc tại Hàn Qu c. Theo công văn s 23654/QLXNC- P5 ngày 07/11/2022 của Cục Qu n lý xuất nhập c nh thì anh Nguyễn Tiến N xuất c nh năm 2019, hiện chưa có thông tin nhập c nh về nước. Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh đã thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015.
Tuy anh N thường xuyên liên lạc với gia đình nhưng c tình không cung cấp địa chỉ của anh hiện nay ở nước ngoài. Gia đình anh vẫn thường xuyên liên lạc với anh N nhưng gia đình không cung cấp được địa chỉ của anh, gia đình đồng ý nhận c c văn n t tụng của Tòa án và có trách nhiệm thông báo lại cho anh N biết. Vì vậy, Tòa án gi i quyết vụ án theo thủ tục bị đơn c tình giấu địa chỉ.
Phiên tòa mở lần thứ nhất anh Nguyễn Tiến N vắng mặt nên Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay, anh Nguyễn Tiến N tiếp tục vắng mặt. Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh căn cứ Nghị quyết s 01/2003/NQ ngày 16/4/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao; Công văn s 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn gi i quyết các vụ án có bị đơn l người Việt N ở nước ngo i nhưng không rõ địa chỉ, Tòa án xét xử vắng mặt anh Nguyễn Tiến N theo quy định.
Chị Nguyễn Thị M vì lý do ận công việc nên không thể đến tham gia phiên tòa và có đơn xin được xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227 ộ luật T tụng dân sự năm 2015, Tòa n tiến h nh mở phiên tòa xét xử vắng mặt chị M theo thủ tục chung.
[2] Về nội dung
[2.1] Quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân gi a chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Tiến N được hình th nh cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn hợp ph p ngày 23/02/2018 tại UBND xã Cẩm Thăng, (nay là xã N Phúc Thăng) huyện Cẩm Xuyên, tỉnh H Tĩnh l đúng với quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 l hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc, mâu thuẫn phát sinh kể từ sau khi anh N đi lao động tại Hàn Qu c năm 2019. Do vợ chồng s ng mỗi người một nơi, không có điều kiện gần gũi chăm sóc nhau nên phát sinh nhiều mâu thuẫn không tin tưởng nhau và không thể hòa gi i được và vợ chồng đã không còn liên lạc hơn 1 năm nay, vợ chồng không quan tâm đến nhau. Hiện tại, chị M xét thấy không còn tình c m với anh N và không mong mu n tiếp tục D trì m i quan hệ vợ chồng nên đề nghị Tòa án gi i quyết ly hôn. Anh N cũng thừa nhận vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tin tưởng nhau dẫn đến cãi vã và đã lâu không liên lạc với nhau n a nhưng anh không đồng ý ly hôn mà đề nghị Tòa án chờ anh về nước mới gi i quyết.
Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các th nh viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của anh Nguyễn Tiến N và chị Nguyễn Thị M không đạt được mục đích đó. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị M.
[2.2] Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Đức D, Sinh ngày 31/10/2018. Chị M có nguyện vọng nuôi con v anh N cũng đồng ý. Xét sự thỏa thuận n y của c c đương sự l tự nguyện v không tr i ph p luật nên Tòa n chấp nhận giao con chung cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con đương sự không yêu cầu nên Tòa n không gi i quyết.
[2.3] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT Đ NH
Căn cứ c c Điều 51, 56, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 28, 37, 227, 228, 273, 469, kho n 2 Điều 479, Điều 147 của ộ luật T tụng dân sự năm 2015;
Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy an thường vụ qu c hội quy định về n phí, lệ phí Tòa n;
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị M ly hôn anh Nguyễn Tiến N.
2. Về con chung: Xử giao con chung Nguyễn Đức D, Sinh ngày 31/10/2018 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa n không gi i quyết. Anh Nguyễn Tiến N được quyền đi lại thăm con chung không ai được c n trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M ph i chịu 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền 300.000đ tạm ứng n phí đã nộp theo iên lai s 0000401 ngày 22/11/2022 tại Cục Thi h nh n Dân sự tỉnh H Tĩnh.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn v ị đơn. Nguyên đơn có quyền kh ng c o n n trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được n n hoặc n n được niêm yết. ị đơn có quyền kh ng c o n n trong thời hạn 01 th ng kể từ ng y nhận được n n hoặc ng y niêm yết công khai n n theo quy định ph p luật). N i nhận:
| - TAND t i cao; - VKSND tỉnh H Tĩnh; - Cục THSDS tỉnh H Tĩnh; - C c đương sự; - UBND xã N Phúc Thăng; - Lưu HSVA. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Thị Thiện |